QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi để tính thuế xây dựng, phí, lệ phí trước bạ; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (kèm Phụ lục I và Phụ lục II).
2. Áp dụng đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Người sử dụng đất quy định tại
Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi.
Điều 3
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
1. Biểu giá tại Phụ lục 1, bao gồm:
a) Đơn giá xây dựng 1 m² mới và không phân biệt xây dựng nhà trong hẻm hay mặt đường, mặt phố. Nhà mua thuộc sở hữu của Nhà nước theo Nghị định số 34/2013/CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ tính theo giá bán thực tế của Nhà nước.
b) Trị giá nhà = Đơn giá 1 m² x Diện tích sử dụng x Tỷ lệ % giá trị nhà còn lại.
2. Mức tối thiểu để thu thuế xây dựng và lệ phí trước bạ: Nếu giá thực tế cao hơn biểu giá thì tính theo giá thực tế; nếu giá thực tế thấp hơn biểu giá thì áp dụng theo biểu giá quy định tại Quyết định này.
3. Các hạng mục không có trong đơn giá này, có thể thuê đơn vị có chức năng thực hiện kiểm định, xác định giá trị theo thực tế.
4. Các chủng loại vật tư hoặc chủng loại vật tư khác nhóm không có trong đơn giá này, có thể thuê đơn vị có chức năng xác định chênh lệch giá trị theo thực tế.
NHÓM 1: NHÀ Ở
STT
LOẠI
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
A
NHÀ ĐỘC LẬP
I
Nhà lầu khung cột Bê tông cốt thép (BTCT), móng BTCT, sàn BTCT, tường gạch
1
Mái BTCT, không trần
a
Nền gạch men
m²
4.800.000
b
Nền gạch bông
m²
4.750.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
4.680.000
2
Mái ngói, không trần
a
Nền gạch men
m²
4.510.000
b
Nền gạch bông
m²
4.460.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
4.390.000
3
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a
Nền gạch men
m²
4.180.000
b
Nền gạch bông
m²
4.130.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
4.060.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.
Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu là sàn ván đơn giá tầng trệt lấy theo cấu trúc tương đương, riêng tầng lầu có sàn ván, đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².
Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².
II
Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
1
Mái ngói, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.970.000
b
Nền gạch bông
m²
3.920.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.850.000
2
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.700.000
b
Nền gạch bông
m²
3.650.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.580.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².
Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².
Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.
III
Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn ván, tường gạch
1
Mái ngói, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.770.000
b
Nền gạch bông
m²
3.720.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.650.000
2
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.560.000
b
Nền gạch bông
m²
3.510.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.440.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².
Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².
Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.
IV
Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch
1
Mái ngói, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.500.000
b
Nền gạch bông
m²
3.450.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.380.000
2
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.290.000
b
Nền gạch bông
m²
3.240.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.170.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².
Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².
Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.
V
Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.280.000
b
Nền gạch bông
m²
3.230.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.160.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.
Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².
Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.
VI
Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch
1
Mái BTCT, không trần
a
Nền gạch men
m²
4.390.000
b
Nền gạch bông
m²
4.340.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
4.270.000
2
Mái ngói, không trần
a
Nền gạch men
m²
4.000.000
b
Nền gạch bông
m²
3.950.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.880.000
3
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
a
Nền gạch men
m²
3.560.000
b
Nền gạch bông
m²
3.510.000
c
Nền xi măng, gạch tàu
m²
3.440.000
Ghi chú:
Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.
Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.
Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.
Đơn giá sàn ván: 391.000 đ/m².
Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đ/m².
Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.
Phần móng gia cố các loại cừ tre, cừ đá, tầm vong, … lấy bằng đơn giá cừ tràm.
Phần móng chiếm 10% giá trị công trình, riêng phần cừ chiếm 30% giá trị phần móng.
Phần móng gia cố các loại cừ tre, cừ đá, tầm vong, … lấy bằng đơn giá cừ tràm.
Mục I Khoản 2 Điểm a,b.
Mục I Khoản 2 Điểm c do Hội đồng bồi thường huyện, thành phố xây dựng nhưng không vượt quá 50% giá cây giống thời điểm để tổng hợp vào phương án bồi thường gởi Hội đồng thẩm định xem xét, trình cấp thẩm quyền quyết định.
Phần này do Hội đồng Bồi thường cấp huyện xem xét quyết định hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định trong trường hợp Hội đồng không thể xác định được.