NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 về Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 (sau đây gọi là Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND), tổng số vốn điều chỉnh là 281.341 triệu đồng (tăng, giảm là 90.060 triệu đồng), với những nội dung cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung
a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh nội dung đầu tư, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với tình hình thực tế.
b) Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.
2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung
a) Điều chỉnh nội dung đầu tư và kế hoạch vốn của 02 dự án thuộc phạm vi Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND, tổng số vốn điều chỉnh là 117.000 triệu đồng (tăng 5.000 triệu đồng);
b) Nguồn vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020: Điều chỉnh tăng, giảm kế hoạch vốn của 04 dự án, trong đó có bổ sung danh mục của 01 dự án; tổng số vốn điều chỉnh là 33.790 triệu đồng (tăng, giảm là 4.800 triệu đồng);
c) Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Điều chỉnh tăng, giảm kế hoạch vốn của 10 chương trình/dự án; trong đó bổ sung danh mục, bổ sung kế hoạch vốn 05 dự án; tổng số vốn điều chỉnh là 50.145 triệu đồng (tăng, giảm là 23.460 triệu đồng);
d) Nguồn vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 01 dự án; bổ sung danh mục và kế hoạch vốn 05 dự án; tổng số vốn điều chỉnh là 80.406 triệu đồng (tăng 56.800 triệu đồng, giảm là 61.800 triệu đồng).
(Chi tiết Danh mục điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./.
CHỦ TỊCH
Phan Văn Mãi
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:02/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
ĐVT: triệu đồng
STT
Tên dự án, công trình
Kế hoạch năm 2019
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2019
Lý do điều chỉnh tăng, giảm
Tổng cộng
Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn
Điều chỉnh giảm vốn
TỔNG CỘNG
281.341
281.341
90.060
90.060
ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 14/2018/NQ-HĐND
281.341
281.341
90.060
90.060
I
Điều chỉnh nội dung đầu tư và kế hoạch vốn năm 2019
112.000
117.000
5.000
1
Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)
100.000
100.000
Điều chỉnh lại nội dung đầu tư từ “Hỗ trợ chi phí GPMB và chuẩn bị thực hiện dự án” theo Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND thành “Hỗ trợ chi phí GPMB và thực hiện dự án”
2
Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
12.000
17.000
5.000
Điều chỉnh lại nội dung đầu tư từ “Hỗ trợ chi phí GPMB và chuẩn bị thực hiện dự án” theo Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND thành “Hỗ trợ chi phí GPMB và thực hiện dự án”; bổ sung kế hoạch vốn để triển khai thực hiện dự án là 5.000 triệu đồng từ nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang
II
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg
33.790
33.790
4.800
4.800
1
Trụ sở làm việc Ban chỉ huy quân sự và nhà ở dân quân xã phường thị trấn
13.000
9.300
3.700
Giảm vốn cho phù hợp với khối lượng và tiến độ thực hiện công trình
2
Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) vay vốn WB - tại tỉnh Bến Tre
790
1.513
723
Bổ sung vốn đối ứng ngân sách tỉnh
3
Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng
20.000
18.900
1.100
Giảm vốn cho phù hợp với khối lượng và tiến độ thực hiện công trình
4
Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre
4.077
4.077
Thu hồi nguồn vốn đã ứng trước của ngân sách tỉnh là 2.000 triệu đồng
III
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn Xổ số kiến thiết
50.145
50.145
23.460
23.460
1
Dự án Tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre
5.000
500
4.500
Giảm vốn do chưa triển khai thực hiện dự án, thanh toán các chi phí chuẩn bị đầu tư
2
Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2) (đầu tư Ký túc xá)
16.845
7.845
9.000
Giảm vốn cho phù hợp với khối lượng và tiến độ thực hiện công trình
3
Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng)
6.500
4.342
2.158
Giảm vốn cho phù hợp với khối lượng và tiến độ thực hiện công trình
4
Đường vào trung tâm xã Tường Đa
7.000
4.800
2.200
Giảm vốn cho phù hợp với khối lượng và tiến độ thực hiện công trình
5
Nâng cấp, sửa chữa ĐH.41, huyện Chợ Lách
4.858
4.858
Thu hồi nguồn vốn đã ứng trước của ngân sách tỉnh là 2.500 triệu đồng
6
Nâng cấp, sửa chữa ĐH 36 và xây mới 02 cầu (Hậu Cứ, Đìa Cừ), huyện Chợ Lách
3.500
3.500
Thu hồi nguồn vốn đã ứng trước của ngân sách tỉnh là 2.500 triệu đồng
7
ĐH.38, huyện Chợ Lách
3.500
3.500
Thu hồi nguồn vốn đã ứng trước của ngân sách tỉnh là 2.500 triệu đồng
8
Cầu Cái Sơn, xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách
3.000
3.000
Thu hồi nguồn vốn đã ứng trước của ngân sách tỉnh là 2.500 triệu đồng
9
Cải tạo, nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao huyện Chợ Lách
3.000
3.000
Thu hồi nguồn vốn đã ứng trước của ngân sách tỉnh là 3.000 triệu đồng
10
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới