QUYẾT ĐỊNH B an hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh ph í chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 683/TTr-STNMT ngày 22 tháng 8 năm 2019 và Tờ trình số 799/TTr-STNMT ngày 07 tháng 10 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (chi tiết theo phụ lục đính kèm).
Điều 2
Quyết định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các dự án, nhiệm vụ hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngoài nguồn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá ban hành theo Quyết định này.
Điều 3
Khi mức lương cơ sở có sự thay đổi, chi phí nhân công hiện hành sẽ được tính bằng chi phí nhân công trong Bộ đơn giá theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng nhân với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = mức lương cơ sở theo quy định hiện hành/1.490.000 đồng.
Trường hợp có sự thay đổi do Nhà nước ban hành thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật hoặc giá cả vật tư, vật liệu trên thị trường biến động ảnh hưởng tới bộ đơn giá tăng trên 10% thì đơn giá được tính toán điều chỉnh lại cho phù hợp.
Điều 4
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, đồng thời theo dõi, giám sát việc thực hiện Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2019. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Điều 6
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
Đoàn Đại biểu Quốc hội TP Đà Nẵng;
TVTU; TT HĐND TP;
UB MTTQVN thành phố;
CT và các PCT UBND TP;
Chánh VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND TP;
Các Sở, ban, ngành;
Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng;
Cổng TTĐT thành phố;
Báo Đà Nẵng;
Đài Phát thanh truyền hình tp Đà Nẵng;
UBND các quận, huyện;
Lưu: VT, ĐTĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Việt Dũng
P hụ lục
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 10/10/2019 của UBND thành phố Đà Nẵng)
I. ĐƠN GIÁ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1.1. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
Đvt: đồng.
Số TT
Tên sản ph ẩ m
Đơn vị
Đơn giá s ả n phẩm
Đơn giá sản phẩm
(trừ khấu hao)
A
Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)
Thửa
106.263
91.946
1
Công tác chuẩn bị
Thửa
917
902
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công
Thửa
469
461
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính
Thửa
448
440
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thửa
1.801
1.773
3
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
Thửa
6.029
5.893
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
Thửa
1.468
1.429
3.2
Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp
Thửa
1.713
1.666
3.3
Làm sạch, sắp xếp và đánh số thứ tự theo quy định về hồ sơ địa chính đối với Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
Thửa
2.848
2.798
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
Thửa
51.066
39.338
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
Thửa
6.712
5.451
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
Thửa
421
344
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai
Thửa
2.215
1.800
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai
Thửa
4.076
3.307
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
Thửa
526
402
4.3
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
Thửa
35.062
26.787
4.3.1
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
Thửa
11.104
6.967
4.3.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
Thửa
15.192
13.123
4.3.3
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
Thửa
8.766
6.697
4.4
Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có
Thửa
8.766
6.697
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
Thửa
35.117
33.393
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên
Thửa
2.721
2.647
5.2
Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận
Thửa
1.359
1.322
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn
Thửa
31.037
29.424
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
3.592
3.349
6.1
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
Thửa
2.889
2.679
6.2
Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF
Thửa
703
670
7
X ây dựng siêu dữ liệu địa chính
Thửa
954
925
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
Thửa
932
904
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
Thửa
22
21
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
Thửa
6.262
5.866
8.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
Thửa
1.701
1.606
8.2
Ký số vào sổ địa chính (điện tử)
Thửa
1.593
1.509
8.3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
Thửa
2.968
2.751
9
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
Thửa
525
508
Chuẩn bị tư liệu, tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và khi kết thúc công trình. Lập biên bản bàn giao dữ liệu địa chính
Thửa
525
508
Tổng A
Thửa đất loại A
(Hệ số lao động K= 1)
Thửa
106.263
91.946
Thửa đất loại B
(Hệ số lao động K = 1,2)
Thửa
111.646
97.329
Thửa đất loại C
(Hệ số lao động K = 0,5)
Thửa
92.805
78.488
Thửa đất loại D
(Hệ số lao động K = 1,2)
Thửa
111.646
97.329
Thửa đất loại E
(Hệ số lao động K = 0,5)
Thửa
92.805
78.488
B
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Xã
17.267.067
14.282.938
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Xã
10.945.145
9.112.657
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
Xã
1.828.032
1.520.577
1.2
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
Xã
4.387.629
3.649.704
1.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
Xã
1.120.870
924.103
1.4
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
Xã
3.608.614
3.018.274
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
Xã
6.321.921
5.170.280
2.1
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề
Xã
4.387.629
3.649.704
2.2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
Xã
1.934.292
1.520.577
T ổ ng B
Trường hợp xây dựng từ nguồn bản đồ địa chính
(Hệ số lao động K=1)
Xã
17.267.067
14.282.938
Trường hợp xây dựng từ nguồn bản đồ hiện trạng (Hệ số lao động K = 0,5)
Xã
11.490.730
8.506.601
Trường h ợ p xây dựng từ nguồn bản đồ địa chính kết hợp với bản đồ hiện trạng
(Hệ số lao động K = 0,8)
Xã
14.956.532
11.972.403
C
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin
Thửa
26.028
24.807
1
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thửa
15.805
14.865
1.1
Quét trang A3 (2 trang)
Thửa
7.719
7.051
1.2
Quét trang A4 (3 trang)
Thửa
8.087
7.814
2
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (5 trang)
Thửa
7.707
7.559
3
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL
Thửa
2.516
2.384
T ổng C
Thửa
26.028
24.807
Ghi chú:
Mục 5.3 tính cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Phần III, mục 1 được tính theo tỷ lệ bản đồ như sau:
Mục 1 Bảng 35
Phần III, mục 1 được tính theo tỷ lệ bản đồ như sau:
Mục 1 Bảng 54
Phần III, mục 1 được tính theo tỷ lệ bản đồ như sau:
Phần III, mục 1 được tính theo tỷ lệ bản đồ như sau:
Phần III, mục I được tính theo tỷ lệ bản đồ như sau: