QUYẾT ĐỊNH Ban hành bộ đơn giá cho hoạt động quan trắc và phân tích môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình –––––––––––––––––– ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 319/TTr-STNMT ngày 19/7/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá cho hoạt động quan trắc và phân tích môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung - Phụ lục 1;
2. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích khí thải - Phụ lục 2;
3. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước mặt lục địa - Phụ lục 3;
4. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước dưới đất - Phụ lục 4;
5. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích chất lượng nước mưa- Phụ lục 5;
6. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường đất - Phụ lục 6;
7. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích phóng xạ - Phụ lục 7;
8. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích nước thải - Phụ lục 8;
9. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích chất lượng trầm tích - Phụ lục 9;
10. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích chất thải - Phụ lục 10;
11. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường không khí tự động liên tục - Phụ lục 11;
12. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động liên tục - Phụ lục 12.
(có các phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2
Bộ đơn giá cho hoạt động quan trắc và phân tích môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được áp dụng khi thực hiện các nhiệm vụ, dự án có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước; đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế khác áp dụng.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 06/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Bộ đơn giá cho hoạt động quan trắc và phân tích môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng của Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Như
Điều 4; KT. CHỦ TỊCH
Bộ Tài nguyên và Môi trường; PHÓ CHỦ TỊCH
Bộ Tài chính;
Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Hội đồng nhân dân tỉnh;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Bùi Đức Hinh
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Trung tâm tin học và Công báo tỉnh;
Chánh, Phó Chánh VPUBND tỉnh;
Lưu: VT, TCTM, LT (120b).