QUYẾT ĐỊNH Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Hà Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 137/TTr-SKHĐT ngày 21 tháng 10 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định về chế độ báo cáo định kỳ của cơ quan hành chinh nhà nước tại tỉnh Hà Gang.
b) Quyết định này không áp dụng đối với chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và chế độ báo cáo chuyên đề, chế độ báo cáo đột xuất, chế độ báo cáo thống kê, chế độ báo cáo cơ mật, chế độ báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng:
Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
Điều 2
Danh mục và chế độ báo cáo định kỳ
Được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo
1. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
b) Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
d) Báo cáo định kỳ 9 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
đ) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Riêng thời gian chốt số liệu báo cáo thuộc ngành thuế, tài chính thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán và Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Thời hạn gửi báo cáo
a) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ về cơ quan được giao tham mưu tổng hợp, xây dựng báo cáo như sau:
Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 hằng tháng.
Báo cáo định kỳ quý 1, 6 tháng, 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng cuối quý.
Báo cáo định kỳ hằng năm: Gửi chậm nhất vào ngày 18/12 hằng năm.
b) Thời hạn cơ quan được giao tham mưu tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
Báo cáo định kỳ hằng tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 22 hằng tháng.
Báo cáo định kỳ quý 1, 6 tháng, 9 tháng: Gửi chậm nhất vào ngày 22 tháng cuối quý.
Báo cáo định kỳ hằng năm: Gửi chậm nhất vào ngày 22/12 hằng năm.
c) Đối với chế độ báo cáo không quy định gửi Cơ quan tổng hợp thì thời gian gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Khoản 2 điều này.
Điều 4 . Hình thức, phương thức gửi nhận báo cáo
1. Hình thức báo cáo:
Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
2. Phương thức gửi báo cáo:
Gửi trực tiếp;
Gửi qua dịch vụ bưu chính;
Gửi qua Fax;
Gửi qua hệ thống thư điện tử;
Gửi qua Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu Quản lý văn bản;
Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5 . Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo.
2. Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký số, xây dựng các biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Điều 6
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Các cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình, thời hạn của chế độ báo cáo định kỳ; thường xuyên tổ chức rà soát, kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các chế độ báo cáo định kỳ phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương thực hiện Quyết định này.
Điều 7 . Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.
2. Bãi bỏ Quyết định số 1970/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Chương trình xây dựng nông thôn mới
Phần I. Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN, chi NSĐP và sử dụng dự phòng ngân sách 6 tháng đầu năm/năm…
Phần II. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm/năm...
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Chương trình;
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình;
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM THÁNG/QUÝ/NĂM…
CHƯƠNG TRÌNH XDNTM THÁNG/QUÝ/NĂM…
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM THÁNG/QUÝ/NĂM….
Chương trình
Mục tiêu quốc gia
Phần I. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững quý/6 tháng/năm/giai đoạn...
Chương trình
Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (Số kinh phí, tình hình giải ngân, số lượng dự án...).
Chương trình 30a, bao gồm:
Chương trình 135, bao gồm:
Chương trình 30a và
Chương trình 135.
Chương trình.
Phần II.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quý/6 tháng/năm/giai đoạn…
Mục tiêu, chỉ tiêu
Chương trình
Mục tiêu quốc gia
Mục tiêu, chỉ tiêu
Chương trình MTQG giảm nghèo
Chương trình 30a
Chương trình 135
Chương trình 30a và
Chương trình 135