QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá các loại đấtgiai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thực hiện Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI - Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4291/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Bảng giá các loại đấtgiai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai,cụ thể như sau:
1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp
a) Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
đ) Bảng giá đất các khu quy hoạch (Bảng số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Đối với nhóm đất nông nghiệp
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên (Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chư Pưh và thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Đỗ Tiến Đồng
PHỤ LỤC
Bảng giá các loại đấtgiai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Pưh , tỉnh Gia Lai
( Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai )
A/ Bảng giá các loại đất
Bảng số 01: Bảng giá đất ở tại đô thị
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Tên đường
Đoạn đường
Vị trí 1: Mặt tiền đường
Vị trí 2: Ngõ hẻm loại 1 có kích thước từ 6 mét trở lên
Vị trí 3: Ngõ hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m
Vị trí 4: Ngõ hẻm loại 3 có kích thước <3,5 mét
Từ nơi
Đến nơi
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 1
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 2
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 3
1
Kinh Dương Vương
Ranh giới xã Ia Hrú
Nguyễn Đức Cảnh, hết ranh giới thửa 32 tờ bản đồ 118
900.000
480.000
400.000
320.000
240.000
170.000
135.000
Nguyễn Đức Cảnh, Hết ranh giới thửa 32 tờ bản đồ 118
Hết ranh giới CH xăng dầu số 43 và đường QH vào công viên Hồ Sen
1.440.000
840.000
700.000
560.000
420.000
280.000
210.000
2
Hùng Vương
Hết ranh giới CH xăng dầu số 43 và đường QH vào công viên Hồ Sen
Nguyễn Văn Trỗi và Hoàng Văn Thụ
2.470.000
1.320.000
1.100.000
880.000
660.000
440.000
330.000
Nguyễn Văn Trỗi và Hoàng Văn Thụ
Đinh Tiên Hoàng và hết ranh giới trung tâm truyền giáo Plei Kly
5.200.000
2.760.000
2.300.000
1.840.000
1.380.000
920.000
690.000
Đinh Tiên Hoàng và hết ranh giới trung tâm truyền giáo Plei Kly
Lý Thái Tổ và Phù Đổng
5.850.000
3.120.000
2.600.000
2.080.000
1.560.000
1.040.000
780.000
Lý Thái Tổ và Phù Đổng
Nguyễn Chí Thanh và hết CH xăng dầu
6.500.000
3.480.000
2.900.000
2.320.000
1.740.000
1.160.000
870.000
Nguyễn Chí Thanh và hết CH xăng dầu
Huỳnh Thúc Kháng và Phạm Văn Đồng
4.800.000
2.700.000
2.250.000
1.800.000
1.350.000
900.000
680.000
Huỳnh Thúc Kháng và Phạm Văn Đồng
Văn Cao (đường QH), hết ranh giới thửa đất số 10, tờ bản đồ 151
3.250.000
1.740.000
1.450.000
1.160.000
870.000
580.000
440.000
Văn Cao (đường QH), hết ranh giới thửa đất số 10, tờ bản đồ 151
Hết ranh giới Thị trấn
2.200.000
1.200.000
1.000.000
800.000
600.000
400.000
300.000
3
Nguyễn Văn Trỗi
Hùng Vương
Nguyễn Thái Học
620.000
330.000
280.000
220.000
165.000
145.000
4
Lê Duẩn
Khu QH trước Trường Nguyễn Trãi
Đinh Tiên Hoàng
720.000
390.000
330.000
260.000
195.000
155.000
Đinh Tiên Hoàng
Huỳnh Khúc Kháng (đường QH)
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
5
Đinh Tiên Hoàng
Hùng Vương
Nguyễn Thái Học
1.440.000
840.000
700.000
560.000
420.000
280.000
210.000
Nguyễn Thái Học
Quang Trung
900.000
480.000
400.000
320.000
240.000
170.000
135.000
Quang Trung
Bắt đầu thôn Tông Will
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
Bắt đầu thôn Tông Will
Hết khu dân cư làng Tông Will
350.000
210.000
180.000
140.000
135.000
6
Lý Thái Tổ
Hùng Vương
Nguyễn Thái Học và hết ranh giới Ngân hàng Chính sách
1.560.000
900.000
750.000
600.000
450.000
300.000
230.000
Nguyễn Thái Học và hết ranh giới Ngân hàng Chính sách
Quang Trung
1.050.000
570.000
480.000
380.000
290.000
190.000
143.000
Quang Trung
Hết ranh giới thửa đất số 61, 71 từ bản đồ 138
900.000
480.000
400.000
320.000
240.000
170.000
135.000
7
Nguyễn Đình Chiểu
Hùng Vương
Anh Hùng Núp
1.050.000
570.000
480.000
380.000
290.000
190.000
143.000
Anh Hùng Núp
Hai Bà Trưng (Đường QH)
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
Hai Bà Trưng (Đường QH)
Hết khu dân cư (Hết ranh giới thị trấn)
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
8
Đường QH Phù Đổng- Bên cạnh thị trấn Nhơn Hòa
Hùng Vương
Cách Mạng Tháng Tám
1.200.000
720.000
600.000
480.000
360.000
240.000
180.000
9
Anh Hùng Núp
Kpă Klơng
Kpă Klơng nối dài (hết khu dân cư)
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
Kpă Klơng nối dài (hết khu dân cư)
Trần Hưng Đạo
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
1.200.000
720.000
600.000
480.000
360.000
240.000
180.000
Nguyễn Trãi
Phạm Văn Đồng
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
10
Cách Mạng Tháng Tám
Nguyễn Đình Chiểu
Trần Hưng Đạo
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
1.300.000
780.000
650.000
520.000
390.000
260.000
200.000
Nguyễn Trãi
Phạm Văn Đồng
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
11
Trần Hưng Đạo
Hùng Vương
Anh Hùng Núp
2.600.000
1.380.000
1.150.000
920.000
690.000
460.000
350.000
Anh Hùng Núp
Lê Hồng Phong
1.440.000
840.000
700.000
560.000
420.000
280.000
210.000
Lê Hồng Phong
Hai Bà Trưng (Đường QH)
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
Hai Bà Trưng (Đường QH)
Hết ranh giới thị trấn
650.000
360.000
300.000
240.000
180.000
150.000
12
Nguyễn Trãi
Hùng Vương
Cách Mạng Tháng Tám
1.950.000
1.020.000
850.000
680.000
510.000
340.000
260.000
Cách Mạng Tháng Tám
Lê Hồng Phong
1.200.000
720.000
600.000
480.000
360.000
240.000
180.000
Lê Hồng Phong
Hết ranh giới TT
900.000
480.000
400.000
320.000
240.000
170.000
135.000
13
Ngô Thời Nhậm
Hùng Vương
Anh Hùng Núp
1.950.000
1.020.000
850.000
680.000
510.000
340.000
260.000
14
Trần Quang Khải
Hùng Vương
Cách Mạng Tháng Tám
1.950.000
1.020.000
850.000
680.000
510.000
340.000
260.000
15
Nguyễn Chí Thanh
Hùng Vương
Nguyễn Tất Thành
1.100.000
600.000
500.000
400.000
300.000
200.000
150.000
Nguyễn Tất Thành
Quang Trung
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
16
Nguyễn Tất Thành
Lý Thái Tổ
Nguyễn Chí Thanh
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
Nguyễn Chí Thanh
Huỳnh Thúc Kháng
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
Huỳnh Thúc Kháng
Phan Bội Châu (đường QH)
650.000
360.000
300.000
240.000
180.000
150.000
17
Huỳnh Thúc Kháng
Hùng Vương
Nguyễn Tất Thành
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
Nguyễn Tất Thành
Quang Trung
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
Quang Trung
Hết ranh giới nhà ông Nguyễn Thận
620.000
330.000
280.000
220.000
165.000
145.000
Hết ranh giới nhà ông Nguyễn Thận
Nghĩa trang nhân dân thị trấn
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
18
Phạm Văn Đồng
Hùng Vương
Anh Hùng Núp
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
19
Phan Bội Châu (đường QH)
Hùng Vương
Nguyễn Tất Thành
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
Nguyễn Tất Thành
Hết đường
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
20
Lê Hồng Phong
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
Nguyễn Trãi
Phạm Văn Đồng
720.000
390.000
330.000
260.000
195.000
155.000
21
D25
Anh Hùng Núp
Hai Bà Trưng (Đường QH)
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
Hai Bà Trưng (Đường QH)
Hết ranh giới TT
720.000
390.000
330.000
260.000
195.000
155.000
22
Võ Thị Sáu
Hùng Vương
Anh Hùng Núp
1.000.000
540.000
450.000
360.000
270.000
180.000
140.000
23
Kpa Klơng
Hùng Vương
Anh Hùng Núp
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
Anh Hùng Núp
Hết ranh giới TT
620.000
330.000
280.000
220.000
165.000
145.000
24
Quang Trung
Đường QH Duy Tân
Nguyễn Văn Cừ
960.000
500.000
420.000
340.000
250.000
175.000
138.000
Nguyễn Văn Cừ
Đinh Tiên Hoàng
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
Đinh Tiên Hoàng
Nguyễn Chí Thanh
900.000
480.000
400.000
320.000
240.000
170.000
135.000
Nguyễn Chí Thanh
Hết ranh giới Thị trấn
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
25
30 tháng 4
Hùng Vương
Nguyễn Tất Thành
2.600.000
1.380.000
1.150.000
920.000
690.000
460.000
350.000
26
D22(Đường QH)
Lý Thái Tổ
Hết đường
1.200.000
720.000
600.000
480.000
360.000
240.000
180.000
27
Triệu Thị Trinh (Đường QH)
Nguyễn Thái Học
Đinh Tiên Hoàng
1.560.000
900.000
750.000
600.000
450.000
300.000
230.000
28
17 tháng 3
Đinh Tiên Hoàng
Khu quy hoạch nhà thờ Phú Nhơn
1.950.000
1.020.000
850.000
680.000
510.000
340.000
260.000
29
QH Hai Bà Trưng
Đường D30 (Đường QH)
D25
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
D25
Hết Đường
480.000
270.000
230.000
180.000
155.000
30
Đường Vành Đai (D25)
Kpă Klơng
Nguyễn Trãi
480.000
270.000
230.000
180.000
155.000
31
Trường Chinh
Kinh Dương Vương
An Dương Vương (Đường QH)
620.000
330.000
280.000
220.000
165.000
145.000
An Dương Vương (Đường QH)
Hàm Nghi
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
Hàm Nghi
Hết ranh giới Thị trấn
300.000
180.000
150.000
130.000
32
Nguyễn Đức Cảnh
Kinh Dương Vương
(Đường QH) Quang Trung
480.000
270.000
230.000
180.000
155.000
(Đường QH) Quang Trung
Đường vành đai phía đông
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
33
Lê Lợi
Kinh Dương Vương
(Đường QH) Quang Trung
480.000
270.000
230.000
180.000
155.000
(Đường QH) Quang Trung
Đường vành đai phía đông
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
34
Wừu
Kinh Dương Vương
Hết đường
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
35
A Sanh
Anh Hùng Núp
D25
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
36
Hoàng Hoa Thám (QH)
Đường 17 tháng 3
Quang Trung
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
37
Cao Bá Quát
Đường 17 tháng 3
Lê Duẩn
1.200.000
720.000
600.000
480.000
360.000
240.000
180.000
Lê Duẩn
Quang Trung
1.100.000
600.000
500.000
400.000
300.000
200.000
150.000
38
D34 (Đường QH)
Lý Thái Tổ
Huỳnh Thúc Kháng (QH)
480.000
270.000
230.000
180.000
155.000
39
Duy Tân (đường QH)
Khu đấu giá Đông Nam Nguyễn Trãi
Quang Trung đến hết ranh giới đất ông Nay Hiếu
840.000
450.000
380.000
300.000
230.000
165.000
133.000
Quang Trung đến hết ranh giới đất ông Nay Hiếu
Hết khu quy hoạch dân cư
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
40
Trần Phú
Kinh Dương Vương
Lê Thánh Tông
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
Lê Thánh Tông
Hàm Nghi
620.000
330.000
280.000
220.000
165.000
145.000
Hàm Nghi
Đường liên xã (đường vành đai)
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
41
An Dương Vương
Trần Phú
Trường Chinh
650.000
360.000
300.000
240.000
180.000
150.000
42
Lê Thánh Tông
Trường Chinh
Tô Đức Thắng
620.000
330.000
280.000
220.000
165.000
145.000
43
Hàm Nghi
Trường Chinh
Nguyễn Hữu Thọ
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
44
Văn Cao
Hùng Vương
Quang Trung
650.000
360.000
300.000
240.000
180.000
150.000
Quang Trung
Đường vào đất sản xuất
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
45
Nguyễn Thái Học
Hùng Vương
Hết RG Điện lực huyện Chư Pưh
1.100.000
600.000
500.000
400.000
300.000
200.000
150.000
Hết RG Điện lực huyện Chư Pưh
Đinh Tiên Hoàng
900.000
480.000
400.000
320.000
240.000
170.000
135.000
Đinh Tiên Hoàng
Lý Thái Tổ
1.000.000
540.000
450.000
360.000
270.000
180.000
140.000
46
Chu Văn An
Lê Duẩn
Quang Trung
1.150.000
660.000
550.000
440.000
330.000
220.000
165.000
47
Nguyễn Bính
Nguyễn Văn Linh
Trường Chinh
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
48
Nguyễn Văn Linh
Lê Thánh Tông
Hàm Nghi
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
49
Phan Đăng Lưu
Lê Thánh Tông
Hàm Nghi
350.000
210.000
180.000
140.000
135.000
50
Nguyễn Văn Cừ
Lê Duẩn
Quang Trung
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
51
Tôn Thất Thuyết
Lê Duẩn
Quang Trung
800.000
420.000
350.000
280.000
210.000
160.000
130.000
52
Phạm Hồng Thái
Hùng Vương
Lê Hồng Phong
300.000
180.000
150.000
130.000
53
Hoàng Văn Thụ
Hùng Vương
Lê Hồng Phong
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
54
Nguyễn Tri Phương
Hùng Vương
Nguyễn Du
540.000
300.000
250.000
200.000
160.000
140.000
Nguyễn Du
Hết khu quy hoạch dân cư
480.000
270.000
230.000
180.000
155.000
55
Nay Der
Hùng Vương
Nguyễn Du
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
56
Nguyễn Du
Phạm Hồng Thái
Kpă Klơng
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
57
D1
(QH số 1)
Anh Hùng Núp
D25
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
58
D2
(QH số 2)
Anh Hùng Núp
D25
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
59
D3
(QH số 3)
Anh Hùng Núp
D25
400.000
240.000
200.000
160.000
150.000
60
D4
(QH số 4)
Hai Bà Trưng (QH)
D25
300.000
180.000
150.000
130.000
61
Lý Tự Trọng
Kinh Dương Vương
(Đường QH) Quang Trung
350.000
210.000
180.000
140.000
135.000
(Đường QH) Quang Trung
Đường vành đai phía đông
300.000
180.000
150.000
130.000
Bảng số 02: Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 6
1
Xã Ia Rong
Khu vực 1
520.000
420.000
360.000
220.000
180.000
Khu vực 2
170.000
140.000
120.000
100.000
90.000
Khu vực 3
90.000
80.000
75.000
70.000
2
Xã Ia Hrú
Khu vực 1
1.170.000
940.000
780.000
580.000
Khu vực 2
520.000
320.000
200.000
140.000
Khu vực 3
100.000
95.000
90.000
85.000
3
Xã Ia Dreng
Khu vực 1
220.000
210.000
170.000
140.000
Khu vực 2
110.000
100.000
75.000
70.000
4
Xã Ia Phang
Khu vực 1
1.800.000
1.170.000
1.040.000
780.000
570.000
460.000
Khu vực 2
390.000
220.000
170.000
140.000
Khu vực 3
120.000
100.000
85.000
80.000
5
Xã Chư Don
Khu vực 1
460.000
300.000
200.000
120.000
Khu vực 2
100.000
90.000
80.000
70.000
Khu vực 3
50.000
45000
40.000
6
Xã Ia Le
Khu vực 1
1.580.000
990.000
880.000
600.000
480.000
Khu vực 2
460.000
300.000
240.000
200.000
Khu vực 3
140.000
130.000
110.000
80.000
75.000
7
Xã Ia Blứ
Khu vực 1
420.000
360.000
340.000
300.000
260.000
220.000
Khu vực 2
140.000
120.000
110.000
100.000
Khu vực 3
100.000
90.000
80.000
70.000
8
Xã Ia Hla
Khu vực 1
130.000
110.000
80.000
Khu vực 2
60.000
50.000
40.000
Bảng số 03: Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Thị trấn Nhơn Hòa
46.000
42.000
36.000
2
Xã Ia Rong
28.000
24.000
20.000
3
Xã Ia Hrú
41.000
32.000
24.000
4
Xã Ia Dreng
26.000
24.000
22.000
5
Xã Ia Phang
46.000
42.000
36.000
6
Xã Ia Le
33.000
28.000
23.000
7
Xã Ia Blứ
28.000
22.000
17.000
8
Xã Ia Hla
24.000
20.000
13.000
9
Xã Chư Don
35.000
20.000
Bảng số 04: Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Thị trấn Nhơn Hòa
72.000
62.000
50.000
2
Xã Ia Rong
41.000
34.000
26.000
3
Xã Ia Hrú
54.000
47.000
36.000
4
Xã Ia Dreng
41.000
32.000
22.000
5
Xã Ia Phang
46.000
36.000
26.000
6
Xã Ia Le
44.000
34.000
24.000
7
Xã Ia Blứ
40.000
30.000
20.000
8
Xã Ia Hla
43.000
32.000
22.000
9
Xã Chư Don
34.000
24.000
Bảng số 05: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Thị trấn Nhơn Hòa
42.000
40.000
36.000
2
Xã Ia Rong
22.000
18.000
16.000
3
Xã Ia Hrú
25.000
21.000
18.000
4
Xã Ia Dreng
23.000
19.000
14.000
5
Xã Ia Phang
30.000
26.000
22.000
6
Xã Ia Le
22.000
15.000
11.000
7
Xã Ia Blứ
24.000
18.000
13.000
8
Xã Ia Hla
22.000
18.000
13.000
9
Xã Chư Don
22.000
15.000
Bảng số 06: Bảng giá đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Xã Ia Hrú
5.400
3.600
3.000
2
Xã Ia Phang
5.400
3.600
2.400
3
Xã Ia Le
5.500
3.900
2.800
4
Xã Ia Blứ
5.500
3.900
2.800
5
Xã Ia Hla
6.000
4.800
3.600
6
Xã Chư Don
5.400
2.400
Bảng số 07: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Thị trấn Nhơn Hòa
7.200
4.800
4.200
2
Xã Ia Rong
5.000
4.200
4.000
3
Xã Ia Hrú
5.000
4.400
4.200
4
Xã Ia Dreng
5.400
4.200
4.000
5
Xã Ia Phang
6.000
4.200
4.000
6
Xã Ia Le
5.500
4.200
4.000
7
Xã Ia Blứ
5.500
4.500
4.000
8
Xã Ia Hla
6.000
4.800
4.200
9
Xã Chư Don
5.400
4.000
Bảng số 08: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 01 (Bảng giá đất ở đô thị) theo từng đoạn đường, tuyến đường với vị trí tương ứng.
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 02 (Bảng giá đất ở nông thôn) theo từng vị trí, khu vực tương ứng.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng hỗn hợp vào mục đích sản xuất kinh doanh và hoạt động thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính 100% giá đất ở theo từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực tương ứng.
Bảng số 09 : Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính bằng 80% giá đất tại Bảng số 01 và Bảng số 02 theo từng đoạn đường, tuyến đường, khu vực, vị trítương ứng.
Bảng số 10: Bảng giá đất các khu quy hoạch
1. Bảng giá đất khu quy hoạch dân cư trước Trường THCS Nguyễn Trãi, thị trấn Nhơn Hòa
STT
Tên đường
Từ nơi
Đến nơi
Giá đất (đồng/m 2 )
1
Đường D6-1
Đường D7
Đường D7-1
1.200.000
2
Đường D7-1
Quốc lộ 14
Đường D6-1
1.400.000
3
Đường D7
Quốc lộ 14
Đường D6
1.400.000
Đường D6
Đường D6-1
1.200.000
4
Đường D6
Đường 7-1
Đường D7
1.500.000
2. Bảng giá đất ở khu quy hoạch thôn Plei Dj Riếk, thị trấn Nhơn Hòa
STT
Tên đường
Từ nơi
Đến nơi
Giá đất (đồng/m 2 )
1
Đường quy hoạch
(2 đường Đông - Tây)
Quốc lộ 14
Đường vành đai
700.000
2
Đường quy hoạch lô 2 (Bắc - Nam)
Giáp Huyện đội
Hết đường
600.000
3
Đường quy hoạch lô 3,4,5 (Bắc - Nam)
Giáp Huyện đội
Hết đường
500.000
3. Bảng giá đất khu quy hoạch chi tiết xây dựng Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai và KDC xung quanh, thị trấn Nhơn Hòa
STT
Tên đường
Từ nơi
Đến nơi
Giá đất (đồng/m 2 )
1
Đường QH R 30 m
Từ lô số 169
đến hết lô 203
370.000
2
Đường QH R 17,5 m
Từ lô số 86
đến hết lô số 200
370.000
Từ lô số 34
đến hết lô số 169
370.000
3
Đường QH R 13 m
Từ lô số 34
đến hết lô 234
350.000
Đường QH R 13 m
Từ lô số 85
đến hết lô 120
350.000
Đường QH R 13 m
Từ lô số 153
đến hết lô 168
350.000
Đường QH R 13 m
Từ lô số 35
đến hết lô 68
350.000
B/ Cách xác định giá đất đối với một số trường hợp cụ thể (Theo Bảng số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09)
1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn được tính bằng 100% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, thị trấn quy định tại Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 100% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giá đất phi nông nghiệp còn lại được tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Giá các loại đất nông nghiệp còn lại:
Đất trồng lúa nước 01 vụ: Được tính bằng 90% giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Đất nông nghiệp khác: Được tính bằng 100% giá đất trồng cây hàng năm khác tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Được tính bằng 100% giá đất rừng sản xuất tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn:
Giá đất nông nghiệp trong phạm địa giới hành chính thị trấn Nhơn Hòa được tính bằng 2,0 lần giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng
Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, buôn, các điểm dân cư tương tự hiện có thuộc các xã Ia Hrú, Ia Phang, Ia Le, Ia Rong được tính bằng 1,8 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.
Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, buôn, các điểm dân cư tương tự hiện có thuộc các xã Ia Hla, Ia Dreng, Chư Don, Ia Blứ được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.
C/Cách xác định khu vực, vị trí trong Bảng giá đất
I/ Cách xác định khu vực, vị trí cho Bảng số 02
1. Xã Ia Rong
a) Khu vực 1
Vị trí 1: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ đường vào làng Teng Nong đến hết ranh giới xã.
Vị trí 2: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ đường vào làng Tao Kó đến đường vào làng Teng Nong.
Vị trí 3: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ ranh giới xã Ia Pal đến đường vào làng Tao Kó.
Vị trí 4: Đường Quốc lộ 25 đoạn từ ranh giới xã Ia Pal đến đầu dốc đất đỏ.
Vị trí 5: Đường Quốc lộ 25 đoạn từ đầu dốc đất đỏ đến hết ranh giới xã.
b) Khu vực 2
Vị trí 1: Đường vào trạm 500 KV đoạn từ đường Quốc lộ 14 đi vào đến hết ngã 3 (Nhà ông Trịnh Văn Ba).
Vị trí 2:
+ Đường vào trạm 500KV đoạn từ Ngã 3 (Đất nhà ông Ba) đến hết ranh giới thửa đất nhà ông Võ Văn Hào;
+ Đường vào làng Tao Klãh đoạn từ Quốc lộ 4 đi vào đến hết ranh giới thửa đất ông Liên;
+ Đường vào UBND xã đoạn từ đường Quốc lộ 14 đến hết ranh giới cống nước.
Vị trí 3:
+ Đường vào trạm 500KV đoạn từ ngã 3 (nhà ông Trịnh Văn Ba) đến hết đường nhựa (nhà ông Phạm Thanh Tuyến);
+ Đường vào làng Tao Klãh đoạn từ hết ranh giới thửa đất nhà ông Liên đến hết đường;
+ Đường vào làng Khô Roa đoạn từ Quốc lộ 14 đến hết đường;
+ Đường vào UBND xã đoạn từ cống nước đến ngã 3 đầu tiên sau trụ sở UBND xã.
Vị trí 4:
+ Đường vào làng Teng Nong đoạn từ Quốc lộ 14 đến ngã 3 nhà ông Hà Tất Bốn;
+ Đường vào UBND xã đoạn từ ngã 3 đầu tiên sau trụ sở UBND xã đến hết đường nhựa.
Vị trí 5: Đường trước mặt UBND xã đoạn từ ngã 3 với đường vào UBND xã đến hết nhà ông Nay Kroái.
c) Khu vực 3
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường đất có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường đất có chiều rộng 5m đến ≤ 6m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các đường đất có chiều rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 4: Áp dụng cho các đường còn lại của xã.
2. Xã Ia Hrú
a) Khu vực 1
Vị trí 1: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ hết ranh giới thửa đất nhà ông Dung (Sâm) đến ngã 4 đường vào mỏ đá Trang Đức.
Vị trí 2:
+ Đường Quốc lộ 14 đoạn đường từ ngã 4 cạnh trường Trần Quốc Toản đến hết ranh giới thửa đất nhà ông Dung (Sâm);
+ Đường Quốc lộ 14 đoạn từ ngã 4 đường vào mỏ đá Trang Đức đến ngã 4 thôn Plei Dư (thửa 231 tờ 66).
Vị trí 3:
+ Đường Quốc lộ 14 đoạn từ đường đi nghĩa địa xã và hết ranh giới chùa Phú Quang đến ngã 4 cạnh Trường Trần Quốc Toản;
+ Đường Quốc lộ 14 đoạn từ ngã 4 thôn Plei Dư (thửa 231 tờ 66) đến hết ranh giới xã.
Vị trí 4: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ ranh giới xã Ia Rong đến đường đi nghĩa địa xã và hết ranh giới chùa Phú Quang.
b) Khu vực 2
Vị trí 1: Đường vào làng Lũh Yố đoạn từ Quốc lộ 14 đến hết ranh giới chợ.
Vị trí 2: Đường đi xã Ia Dreng đoạn đường từ Quốc lộ 14 đến hết ranh giới thửa đất ông Nguyễn Tuấn.
Vị trí 3:
+ Đường đi xã Ia Dreng đoạn từ hết ranh giới thửa đất ông Nguyễn Tuấn đến hết ranh giới xã;
+ Đường vào làng Lũh Ngó đoạn từ Quốc lộ 14 đến hết ranh giới cống tràn.
Vị trí 4:
+ Đường vào làng Lũh Ngó đoạn từ hết ranh giới cống tràn đến hết đường.
+ Đường vào làng Lũh Yố đoạn từ hết ranh giới chợ đến hết đường.
+ Đường vào trường cấp II đoạn từ Quốc lộ 14 đến hết ranh giới trường cấp II.
c) Khu vực 3
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 5m đến ≤ 6m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 4: Áp dụng cho các tuyến đường còn lại.
3. Xã Ia Dreng
a) Khu vực 1
Vị trí 1: Đường liên xã đoạn từ hết ranh giới thửa 329, 277 tờ bản đồ 20 đến Hẻm ngã 3 thửa nhà ông Lê Văn Khương.
Vị trí 2:
+ Đường vào UBND xã đoạn từ đường liên xã (ngã 3 bà Tiết) đến trước ngã 3 UBND xã;
+ Đường vào thôn Tung Neng đoạn từ đường vào giáo sứ đến hết ranh giới quy hoạch khu dân cư phía tây.
Vị trí 3:
+ Đường liên xã đoạn từ ranh giới xã Ia Hrú đến hết ranh giới thửa 329, 277 tờ bản đồ 20;
+ Đường vào thôn Tung Neng đoạn từ hết ranh giới quy hoạch khu dân cư phía Tây đến hết ranh giới Trường Nguyễn Huệ.
Vị trí 4:
+ Đường đi thôn Tung Mo A đoạn từ ngã 3 thửa Lê Minh Hòa (thửa 7 tờ 25) đến hết đường (thửa 144 tờ 18);
+ Đường liên xã đoạn từ hẻm ngã 3 thửa nhà ông Lê Văn Khương đến giáp ranh giới xã Ia Ko, huyện Chư Sê;
+ Đường vào thôn Tung Neng đoạn từ đầu ranh giới cổng chào thôn Tung Neng đến đường vào giáo sứ;
+ Đường đi thôn Tung Mo B (trước trường Nguyễn Huệ) đoạn từ thửa 182 tờ 18 đến hết ranh giới thôn Tung Mo B.
b) Khu vực 2
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 5m đến ≤ 6m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 4: Áp dụng cho các tuyến đường còn lại.
4. Xã Ia Phang
a) Khu vực 1
Vị trí 1: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ đầu ranh giới cổng làng Plei Ia Ke đến ranh giới thị trấn Nhơn Hòa.
Vị trí 2: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ đầu ranh giới cổng làng Briêng đến đầu ranh giới cổng làng Plei Ia Ke.
Vị trí 3: Đường Quốc lộ 14 đoạn đầu ranh giới cổng làng Chư Pố 2 đến đầu ranh giới cổng làng Briêng.
Vị trí 4: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ hết ranh giới Trạm điện 500 KV đến đầu ranh giới cổng làng Chư Pố 2.
Vị trí 5: Đường Quốc lộ 14 đoạn từ hết đường vào làng Plei Phung và đường vào cạnh vườn điều đến hết ranh giới Trạm điện 500 KV.
Vị trí 6: Đoạn từ Quốc lộ 14 giáp ranh giới xã Ia Le đến hết đường vào làng Plei Phung và đường vào cạnh vườn điều.
b) Khu vực 2
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường bên cạnh trường Lý Thường Kiệt đoạn từ Quốc lộ 14 đến hết đường.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường liên thôn các thôn Hòa Lộc, Hoà Thuận, Hòa Sơn.
Vị trí 3: Áp dụng cho các đường liên thôn các thôn Plei Thơ Nhueng, Plei Ia Ke, Plei Tao, Plei Briêng, Chư Pố 2.
Vị trí 4: Áp dụng cho các đường liên thôn các thôn Hòa Sơn, Plei Phung.
c) Khu vực 3
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 5m đến ≤ 6m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 4: Áp dụng cho các đường còn lại của xã.
5. Xã Chư Don
a) Khu vực 1: Áp dụng đường liên xã
Vị trí 1: Đoạn từ ranh giới thị trấn Nhơn Hòa đến ngã 3 thứ tư đường liên xã.
Vị trí 2: Đoạn từ ngã 3 thứ tư đường liên xã đến ngã 3 nhà mồ (nhà ông Trực).
Vị trí 3: Đoạn từ ngã 3 nhà mồ (nhà ông Trực) đến ngã 3 trạm biến áp.
Vị trí 4: Đoạn từ ngã 3 trạm biến áp đến hết ranh giới cầu tràn Ia Hloup.
b) Khu vực 2: Áp dụng cho các đường vào thôn Thơh Ga A, Thơh Ga B, Ia Khưng
Vị trí 1: Áp dụng các đường thôn Thơh Ga A, Thơh Ga B, Ia Khưng có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng các đường thôn Thơh Ga A, Thơh Ga B, Ia Khưng có chiều rộng 5m.
Vị trí 3: Áp dụng các đường thôn Thơh Ga A, Thơh Ga B, Ia Khưng có chiều rộng 4m.
Vị trí 4: Áp dụng các đường còn lại của thôn Thơh Ga A, Thơh Ga B, Ia Khưng.
c) Khu vực 3: Áp dụng cho các đường vào thôn Plei Ngăng, Puối Lốp.
Vị trí 1: Áp dụng các đường Plei Ngăng, Puối Lốp có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng các đường Plei Ngăng, Puối Lốp có chiều rộng 5m đến ≤ 6m.
Vị trí 3: Áp dụng các đường còn lại của thôn Plei Ngăng, Puối Lốp.
6. Xã Ia Le
a) Khu vực 1: Áp dụng đường Quốc lộ 14
Vị trí 1: Đoạn từ hết ranh giới hội trường thôn Phú An và thửa 319, tờ 30 đến hết ranh giới cây xăng dầu Phú An và thửa 139 tờ 39.
Vị trí 2: Đoạn từ hết ranh giới cây xăng dầu Phú An và thửa 139 tờ 39 đến hết đường vào mỏ đá và thửa 222 tờ 39.
Vị trí 3: Đoạn từ hết thôn Phú Bình đến hết ranh giới hội trường thôn Phú An và thửa 319, tờ 30.
Vị trí 4:
+ Đoạn từ hết đường vào mỏ đá và thửa 222 tờ 39 đến đường đi vào làng Ia Pia và thửa 68 tờ 71;
+ Đoạn từ đường vào nghĩa địa thôn Phú Bình và thửa 79 tờ 20 đến hết thôn Phú Bình.
Vị trí 5:
+ Quốc lộ 14 đoạn từ ranh giới xã Ia Phang đến đường vào nghĩa địa thôn Phú Bình và thửa 79 tờ 20;
+ Quốc lộ 14 đoạn từ đường đi vào làng Ia Pia và thửa 68 tờ 71 đến hết ranh giới xã.
b) Khu vực 2: Áp dụng cho đường liên xã đi xã Ia Blứ, đường vào thôn Ia Jol, đường vào thôn Phú Bình và đường vào làng Phung
Vị trí 1:
+ Đường vào thôn Ia Jol (tuyến mới) đoạn từ ngã 3 trạm thu phí đến cầu tràn (hết ranh giới Thôn 6);
+ Đường đi xã Ia Blứ đoạn từ ngã 3 chợ đến làng Kênh Mek.
Vị trí 2:
+ Đường vào thôn Ia Jol (tuyến mới) đoạn từ cầu tràn (hết ranh giới Thôn 6) đến hết ranh giới thôn Ia Jol;
+ Đường vào thôn Phú Bình (tuyến mới) đoạn Quốc lộ 14 đến cầu Đông Xuân (suối Ia Niel);
+ Đường đi xã Ia Blứ đoạn từ Quốc lộ 14 đến ngã 4 thứ 2 đi thôn Lương Hà xã Blứ.
Vị trí 3:
+ Đường vào thôn Ia Jol đoạn từ hết ranh giới thôn Ia Jol đến hết ranh giới thôn Ia Brêl;
+ Đường vào thôn Phú Bình đoạn từ Ngã 3 Phú Bình đến hết đường;
+ Đường đi xã Ia Blứ đoạn từ ngã 4 thứ 2 đi thôn Lương Hà xã Blứ đến hết đường;
+ Đường vào làng Phung đoạn từ Quốc lộ 14 đến hết đường.
Vị trí 4: Đường đi xã Ia Blứ đoạn từ hết làng Kênh Mek đến hết ranh giới xã.
c) Khu vực 3
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 5m đến ≤ 6m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 4: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 3m đến ≤ 4m.
Vị trí 5: Áp dụng cho các đường còn lại của xã.
7. Xã Ia Blứ
a) Khu vực 1
Vị trí 1: Đường liên xã đoạn từ hết ngã 4 đầu ranh giới đất nhà ông Mai Bá Thiều đến hết ranh giới thửa đất nhà ông Thịnh.
Vị trí 2:
+ Đường liên xã đoạn từ hết ranh giới thửa đất nhà ông Thịnh đến ngã 3 Huế (nhà ông Lý Đắc Tý);
+ Các đường trong quy hoạch chợ.
Vị trí 3: Đường liên xã đoạn từ ngã 3 Huế (nhà ông Lý Đắc Tý) đến hết nhà ông Long (sân bóng đá).
Vị trí 4: Đường liên xã đoạn từ hết ranh giới thửa đất nhà ông Long (sân bóng đá) đến hết ngã 3 nhà ông Nguyễn Đình Sơn.
Vị trí 5: Đường liên xã đoạn giáp ranh giới xã Ia Le đến hết ngã 4 đất nhà ông Mai Bá Thiều.
Vị trí 6: Đường liên xã đoạn từ hết ngã 3 nhà ông Nguyễn Đình Sơn đến hết làng Quái.
b) Khu vực 2: Áp dụng cho các tuyến đường từ Lương Hà đi Phú Vinh; đường từ Phú Vinh đi Thủy Phú và Phú Hà (tuyến mới)
Vị trí 1:
+ Đường từ Lương Hà đi Phú Vinh đoạn từ giáp ranh giới xã Ia Le đến hết ranh giới thửa đất nhà ông Hoàng Quốc Việt;
+ Đường từ Phú Vinh đi Thủy Phú và Phú Hà đoạn từ ngã 4 nhà ông Mai Bá Thiều đến hết ngã 3 nhà ông Mai;
+ Áp dụng cho đường thôn Phú Hà, Thiên An rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng dụng cho đường Thôn Phú Hà, Thiên An rộng 5m.
Vị trí 3: Áp dụng dụng cho đường Thôn Phú Hà, Thiên An rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 4: Áp dụng dụng cho đường Thôn Phú Hà, Thiên An rộng 3m đến ≤ 4m.
c) Khu vực 3
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 6m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 5m đến ≤ 6m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 4: Áp dụng cho các tuyến đường còn lại.
8. Xã Ia Hla
a) Khu vực 1
Vị trí 1:
+ Đường liên xã từ Chư Sê đi xã Ia Hla đoạn từ ngã 3 Tai Pêr (cây xăng) đến hết quy hoạch chợ trung tâm xã;
+ Đường liên xã từ Ia Dreng đi xã Ia Hla đoạn từ hết ranh giới thửa 108 tờ 12 đến ngã 3 Tai Pêr (hết đường);
+ Đường vào UBND xã đoạn từ ngã 3 Liên Xã đến ngã 3 đường vào làng Mung.
Vị trí 2:
+ Đường liên xã từ Chư Sê đi xã Ia Hla đoạn từ ranh giới xã Ia Ko đến ngã 3 Tai Pêr (cây xăng);
+ Đường liên xã từ Chư Sê đi xã Ia Hla đoạn từ hết quy hoạch chợ trung tâm xã đến hết thôn Hra;
+ Đường liên xã từ Ia Dreng đi xã Ia Hla đoạn từ đến cầu suối Ia Ko đến hết ranh giới thửa 108 tờ 12;
+ Đường liên thôn đoạn từ đường ngã 3Cây Xoài đến hết thôn Cây Xoài;
+ Các đường đội 1, 4, 5.
Vị trí 3:
+ Đường liên xã từ Chư Sê đi xã Ia Hla đoạn từ hết thôn Hra đến hết Thôn 6C;
+ Đường liên xã từ Ia Dreng đi xã Ia Hla đoạn từ hết ranh giới xã (giáp xã Ia Dreng) đến cầu suối Ia Ko;
+ Đường liên thôn đoạn từ đường ngã 3làng Mung đến hết đường vào làng Mung.
b) Khu vực 2
Vị trí 1: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 5m.
Vị trí 2: Áp dụng cho các đường có chiều rộng 4m đến ≤ 5m.
Vị trí 3: Áp dụng cho các tuyến đường còn lại.
Iia/ Cách xác định vị trí áp dụng cho Bảng số 03, 04, 05, 06, 07
1. Thị trấn Nhơn Hòa
Vị trí 1: Thôn Hòa Tín, Hòa An, Hòa Phú, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Plei Djriếk, Plei Kia và thôn Plei Kly Phun, thôn Plei Lao.
Vị trí 2: Cánh đồng Hố Trầu của thôn Plei Tông Win và Plei Hrai Dong.
Vị trí 3: Các thôn, làng và vị trí còn lại.
2. Xã Ia Le
Vị trí 1: Thôn Phú An, Phú Bình, Thủy Phú, Phú Hòa, Kênh Săn, Kênh HMek, đồi đất đỏ và đất giao cho các doanh nghiệp trồng cao su và trồng rừng.
Vị trí 2: Làng Puối Lốp, Thôn 6.
Vị trí 3: Các thôn, làng và vị trí còn lại.
3. Xã Ia Blứ
Vị trí 1: Thôn Thủy Phú, Phú Hà, Thiên An và khu vực đất giao cho các doanh nghiệp trồng cao su và trồng rừng.
Vị trí 2: Thôn Phú Vinh.
Vị trí 3: Thôn Lương Hà, làng Ruăi và các vị trí còn lại.
4. Xã Ia Phang
Vị trí 1: Làng Plei Thơ Nhueng, Plei Tao, thôn Hòa Lộc, Hòa Thuận.
Vị trí 2: Thôn Plei Briêng, Plei Ia Ke và thôn Chư Bố 2.
Vị trí 3: Các thôn, làng và vị trí còn lại.
5. Xã Chư Don
Vị trí 1: Thôn Plei Thơh Ga A và thôn Plei Thơ Ga B, thôn Ia Khưng.
Vị trí 2: Tại Plei Ngăng, Puối Lốp và các vị trí còn lại.
6. Xã Ia Hrú
Vị trí 1: Thôn Lũh Yố, Tao Chor, Phú Quang, Plei Đung, Tong Yong và thôn Plei Dư.
Vị trí 2: Thôn Lũh Ngó, Lũh Rưng và Thông B.
Vị trí 3: Các thôn, làng và vị trí còn lại.
7. Xã Ia Rong
Vị trí 1: Thôn Tao KLãh, Be Tel, Tao Ôr, Ia Sâm và khu vực Quốc lộ 25.
Vị trí 2: Thôn Khố Roa, Tao Kó và thôn Teng Nong.
Vị trí 3: Các thôn, làng và vị trí còn lại.
8. Xã Ia Dreng
Vị trí 1: Thôn Tung Neng và thôn Tung Blai.
Vị trí 2: Thôn Tung Mo A và thôn Tung Đao.
Vị trí 3: Các thôn, làng và vị trí còn lại.
9. Xã Ia Hla
Vị trí 1: Thôn Tai Pêr, Hra và thôn Sur B.
Vị trí 2: Thôn Cây Xoài, Dư Keo và Thôn 6C.
Vị trí 3: Các thôn, làng và vị trí còn lại.