QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá các loại đấtgiai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thực hiện Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI - Kỳ họp thứ Mười mộtvề việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4291/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Đối với nhóm đất nông nghiệp:
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên (Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Phú Thiện và thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Đỗ Tiến Đông
PHỤ LỤC
Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024trên địa bàn huyện Phú Thiện , tỉnh Gia Lai
( Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai )
A/ Bảng giá các loại đất:
Bảng số 01: Bảng giá đất ở tại đô thị
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Tên đường
Đoạn đường
Vị trí 1: Mặt tiền đường
Vị trí 2: Ngõ hẻm loại 1 có kích thước từ 6 mét trở lên
Vị trí 3: Ngõ hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m
Vị trí 4: Ngõ hẻm loại 3 có kích thước <3,5 mét
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 1
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 2
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 3
Từ nơi
Đến nơi
1
Hùng Vương
Ranh giới xã Ia Ake
Giáp phía Tây đường vào Trường TH Ngô Mây
1.400.000
700.000
610.000
540.000
470.000
450.000
410.000
Giáp phía Tây đường vào Trường TH Ngô Mây
Giáp phía Tây Cầu Ia Sol
1.700.000
810.000
780.000
670.000
610.000
550.000
470.000
Giáp phía Tây Cầu Ia Sol
Giáp phía Tây đường Trần Phú (ngã 3 đường đi Thắng Lợi)
2.600.000
1.150.000
1.050.000
940.000
840.000
730.000
630.000
Giáp phía Tây đường Trần Phú (ngã 3 đường đi Thắng Lợi)
Hết trường Chu Văn An
1.700.000
810.000
780.000
670.000
610.000
550.000
470.000
Hết trường Chu Văn An
Ranh giới xã Ia Sol
1.400.000
700.000
610.000
540.000
470.000
450.000
410.000
2
Võ Nguyên Giáp
Trần Hưng Đạo
Đường A1
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
3
Nguyễn Tất Thành
Hùng Vương
Quang Trung
1.300.000
650.000
580.000
490.000
460.000
430.000
380.000
4
Nguyễn Văn Linh
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
5
Trần Phú
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
1.050.000
490.000
450.000
390.000
360.000
350.000
290.000
Trần Hưng Đạo
Chu Văn An
460.000
210.000
180.000
160.000
150.000
140.000
120.000
6
Đường Đ6
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
7
Nguyễn Hữu Thọ
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
8
Ngô Gia Tự
Đường A2
Đường Đ58
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
9
Trần Bình Trọng
Đường A2
Đường Đ71
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
10
Lê Trọng Tấn
Đường A2
Đường Đ26
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
11
Wừu
Hùng Vương
Hàm Nghi
1.050.000
490.000
450.000
390.000
360.000
350.000
290.000
Hàm Nghi
Đường A2
550.000
250.000
220.000
200.000
180.000
170.000
140.000
12
Lê Đại Hành
Hùng Vương
Đường A2
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
13
Hà Huy Tập
Hùng Vương
Đường A2
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
14
Đường Đ16
Hùng Vương
Đường A2
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
15
Trường Chinh
Hùng Vương
Trần Hưng Đạo
900.000
450.000
400.000
350.000
300.000
270.000
250.000
Trần Hưng Đạo
Đường A1
450.000
190.000
170.000
150.000
130.000
120.000
110.000
16
Nay Der
Trần Hưng Đạo
Đường A1
330.000
140.000
130.000
120.000
110.000
100.000
90.000
17
Đinh Núp
Trần Hưng Đạo
Đường Đ41
330.000
140.000
130.000
120.000
110.000
100.000
90.000
18
Đường Đ22
Lê Đại Hành
Hùng Vương
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
19
Đường Đ23
Đường Đ72
Đường Đ26
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
20
Đường Đ24
Đường Đ72
Lê Trọng Tấn
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
21
Đường Đ25
Đường Đ72
Trần Phú
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
22
Trần Cao Vân
Trần Phú
Lê Trọng Tấn
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
23
Trần Hưng Đạo
Trường Chinh
Trần Phú
1.050.000
490.000
450.000
390.000
360.000
350.000
290.000
Trần Phú
Đường Đ26
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
24
Đường Đ26
Trần Hưng Đạo
Hùng Vương
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
25
Chu Văn An
Trường Chinh
Trần Phú
550.000
250.000
220.000
200.000
180.000
170.000
140.000
26
Lý Thái Tổ
Đường Đ72
Đường Đ41
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
27
Tôn Thất Tùng
Đường Đ92
Nay Der
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
28
Quang Trung
Trường Trinh
Đinh Núp
550.000
250.000
220.000
200.000
180.000
170.000
140.000
29
Lê Lợi
Nay Der
Trần Phú
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
30
Phạm Ngọc Thạch
Đường Đ72
Đường Đ41
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
31
Đường Đ34
Hùng Vương
Đường Đ35A
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
32
Đường Đ35A
Toàn tuyến
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
33
Đường Đ37A
Đường A1
Đường Đ73
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
34
Đường Đ37B
Toàn tuyến
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
35
Đường Đ39A
Toàn tuyến
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
36
Đường Đ40A
Đường A1
Đường Đ80
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
37
Đường Đ41
Đường A1
Chu Văn An
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
38
Hoàng Văn Thụ
Phạm Ngọc Thạch
Đường A1
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
39
Nguyễn Trãi
Lê Lợi
Chu Văn An
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
40
Bùi Thị Xuân
Lê Lợi
Chu Văn An
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
41
Đường Đ49
Pham Ngọc Thạch
Tôn Thất Tùng
290.000
135.000
125.000
110.000
100.000
90.000
85.000
42
Tôn Đức Thắng
Toàn tuyến
460.000
210.000
180.000
160.000
150.000
140.000
120.000
43
Ngô Quyền
Hà Huy Tập
Đường Đ72
290.000
135.000
125.000
110.000
100.000
90.000
85.000
44
Hàm Nghi
Hà Huy Tập
Đường Đ72
290.000
135.000
125.000
110.000
100.000
90.000
85.000
45
Đường Đ55
Đường Đ22
Đường A2
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
46
Kpă Klơng
Lê Trọng Tấn
Hà Huy Tập
290.000
135.000
125.000
110.000
100.000
90.000
85.000
47
Hoàng Quốc Việt
Hùng Vương
Đường A2
290.000
135.000
125.000
110.000
100.000
90.000
85.000
48
Đường Đ58
Trần Bình Trọng
Đường Đ72
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
49
Đường Đ59
Nguyễn Văn Linh
Trần Phú
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
50
Đường Đ60
Ngô Gia Tự
Tố Hữu
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
51
Đường Đ61
Đường Đ23
Trần Cao Vân
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
52
Đường Đ62
Đường Đ23
Đường Đ26
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
53
Đường Đ63
Đường Đ64
Đường Đ71
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
54
Đường Đ64
Trần Phú
Đường Đ69
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
55
Đường Đ65
Trần Phú
Đường Đ71
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
56
Đường Đ66
Trần Phú
Đường Đ71
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
57
Đường Đ67
Trần Phú
Đường Đ68
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
58
Đường Đ68
Đường Đ64
Đường Đ71
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
59
Đường Đ69
Trần Hưng Đạo
Đường Đ71
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
60
Đường Đ70
Trần Hưng Đạo
Đường Đ71
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
61
Đường Đ71
Chu Văn An
Trần Hưng Đạo
330.000
140.000
130.000
120.000
110.000
100.000
90.000
62
Đường Đ72
Đường A1
Đường A2
460.000
210.000
180.000
160.000
150.000
140.000
120.000
63
Đường Đ73
Đường A1
Đường A2
460.000
210.000
180.000
160.000
150.000
140.000
120.000
64
Đường Đ74
Đường A1
Đường Đ37A
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
65
Đường Đ75
Đường Đ73
Đường Đ37A
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
66
Đường Đ76
Hùng Vương
Đường Đ37A
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
67
Đường Đ77
Hùng Vương
Đường Đ37A
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
68
Đường Đ78
Đường Đ35A
Đường Đ37A
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
69
Đường Đ79
Đường Đ35A
Đường Đ40A
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
70
Đường Đ80
Hùng Vương
Đường A1
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
71
Đường Đ81, Đ82, Đ83, Đ84, Đ86, Đ87, Đ88
Đường Đ80
Đường A1
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
72
Đường Đ85
Đường Đ74
Đường Đ80
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
73
Đường Đ89
Đường Đ91
Đường A2
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
74
Đường Đ90
Hùng Vương
Đường A2
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
75
Đường Đ91
Hùng Vương
Đường A2
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
76
Đường A1
Toàn tuyến
390.000
170.000
160.000
130.000
120.000
110.000
100.000
77
Đường A2
Toàn tuyến
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
78
Đường 28A
Hoàng Văn Thụ
Nay Der
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
79
Đường 28B
Hoàng Văn Thụ
Đường Đ41
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
80
Đường Đ49A
Phạm Ngọc Thạch
Tôn Thất Tùng
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
81
Đường Đ92
Đường A1
Đường Đ19B
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
82
Đường Đ92A
Đường Đ92
Đường Đ19B
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
83
Đường Đ92B
Đường Đ92A
Đường Đ19B
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
84
Đường Đ93
Đường A1
Đường Đ41
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
85
Đường Đ93A
Toàn tuyến
210.000
120.000
110.000
90.000
80.000
74.000
63.000
86
Đường 19A
Tôn Thất Tùng
Phạm Ngọc Thạch
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
87
Đường Đ19B
Tôn Thất Tùng
Đường Đ72
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
88
Đường Đ32A
Hoàng Văn Thụ
Đường Đ41
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
89
Đường Đ32B
Đường Đ92
Đường Đ19A
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
90
Tố Hữu
Trần Hưng Đạo
Đường A2
280.000
130.000
120.000
100.000
90.000
80.000
70.000
Bảng số 02: Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đơn vị tính: Đồng/m 2
Đơn vị hành chính
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí4
Vị trí 5
Xã Ayun Hạ
Khu vực 1
675.000
550.000
500.000
Khu vực 2
187.000
140.000
103.000
85.000
50.000
Khu vực 3
160.000
113.300
81.000
75.000
45.000
Khu vực 4
137.000
93.000
71.000
50.000
40.000
Xã Ia AKe
Khu vực 1
688.000
550.000
Khu vực 2
171.000
121.000
82.400
75.000
45.000
Khu vực 3
158.000
113.300
71.000
50.000
Khu vực 4
137.000
93.000
51.000
40.000
30.000
Xã Ia Sol
Khu vực 1
750.000
610.000
494000
Khu vực 2
196.000
161.000
124.000
94.000
77.000
Khu vực 3
180.000
134.500
106.000
77.000
60.000
Khu vực 4
134.500
97.000
69.000
64.000
40.000
Khu vực 5
30.000
20.000
Xã Ia Piar
Khu vực 1
438.000
290.000
Khu vực 2
99.000
84.000
46.500
40.000
30.000
Khu vực 3
74.000
67.000
35.500
30.000
25.000
Xã Ia Peng
Khu vực 1
563.000
440.000
Khu vực 2
121.000
84.000
62.000
45.000
37.000
Khu vực 3
110.500
82.000
55.000
41.000
35.000
Khu vực 4
105.000
77.500
51.000
40.000
Khu vực 5
95.000
72.500
40.500
30.000
Xã Chrôh Pơnan
Khu vực 1
438.000
Khu vực 2
121.000
95.000
57.000
40.000
Khu vực 3
95.000
72.500
45.500
35.000
30.000
Xã Ia Hiao
Khu vực 1
500.000
Khu vực 2
132.000
100.000
62.000
45.000
Khu vực 3
105.000
77.500
51.000
40.000
34.000
Xã Chư A Thai
Khu vực 1
150.000
105.000
82.500
Khu vực 2
77.000
62.000
56.000
40.000
30.000
Khu vực 3
53.000
42.000
35.500
25.000
20.000
Khu vực 4
47.500
41.500
30.500
25.000
15.000
Xã Ia Yeng
Khu vực 1
92.000
74.000
62.000
50.000
Khu vực 2
66.000
52.000
40.500
35.000
30.000
Khu vực 3
53.000
41.500
35.500
30.000
20.000
Khu vực 4
47.500
36.500
30.500
25.000
18.000
Khu vực 5
42.000
31.000
25.500
20.000
15.000
Bảng số 03: Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 6
1
Thị trấn Phú Thiện
10.600
10.000
9.400
8.800
8.100
7.500
2
Xã Ayun Hạ
10.200
9.600
9.000
8.400
7.800
7.200
3
Xã Ia Ake
10.200
9.600
9.000
8.400
7.800
7.200
4
Xã Ia Sol
10.200
9.600
9.000
8.400
7.800
7.200
5
Xã Ia Hiao
10.200
9.600
9.000
8.400
7.800
7.200
6
Xã Ia Piar
9.600
9.000
8.400
7.800
7.200
6.600
7
Xã Chrôh Pơnan
9.600
9.000
8.400
7.800
7.200
6.600
8
Xã Ia Peng
9.600
9.000
8.400
7.800
7.200
6.600
9
Xã Chư A Thai
8.600
8.100
7.500
6.900
6.300
5.800
10
Xã Ia Yeng
8.600
8.100
7.500
6.900
6.300
5.800
Bảng số 04: Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị
hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 6
1
Thị trấn Phú Thiện
21.300
18.800
17.500
15.000
13.800
12.500
2
Xã Ayun Hạ
20.400
18.000
16.800
14.400
13.200
12.000
3
Xã Ia Ake
20.400
18.000
16.800
14.400
13.200
12.000
4
Xã Ia Sol
20.400
18.000
16.800
14.400
13.200
12.000
5
Xã Ia Hiao
19.600
17.300
16.100
13.800
12.700
11.500
6
Xã Ia Piar
16.100
13.800
11.500
10.400
9.200
8.100
7
Xã Chrôh Pơnan
16.100
13.800
11.500
10.400
9.200
8.100
8
Xã Ia Peng
16.100
13.800
11.500
10.400
9.200
8.100
9
Xã Chư A Thai
12.100
11.000
9.900
8.800
7.700
6.600
10
Xã Ia Yeng
12.100
11.000
9.900
8.800
7.700
6.600
Bảng số 05: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị
hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 6
1
Thị trấn Phú Thiện
12.500
11.900
11.300
10.600
10.000
9.400
2
Xã Ayun Hạ
11.500
10.900
10.400
9.800
9.200
8.600
3
Xã Ia Ake
11.500
10.900
10.400
9.800
9.200
8.600
4
Xã Ia Sol
11.500
10.900
10.400
9.800
9.200
8.600
5
Xã Ia Hiao
10.400
9.800
9.200
8.600
8.100
7.500
6
Xã Ia Piar
10.400
9.800
9.200
8.600
8.100
7.500
7
Xã Chrôh Pơnan
10.400
9.800
9.200
8.600
8.100
7.500
8
Xã Ia Peng
10.400
9.800
9.200
8.600
8.100
7.500
9
Xã Chư A Thai
8.800
8.300
7.700
7.200
6.600
6.100
10
Xã Ia Yeng
8.800
8.300
7.700
7.200
6.600
6.100
Bảng số 06: Bảng giá đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị
hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 6
1
Thị trấn Phú Thiện
7.200
6.000
5.400
4.800
4.200
3.600
2
Xã Ayun Hạ
6.900
5.800
5.200
4.600
4.000
3.500
3
Xã Ia Ake
6.900
5.800
5.200
4.600
4.000
3.500
4
Xã Ia Sol
6.900
5.800
5.200
4.600
4.000
3.500
5
Xã Ia Hiao
6.900
5.800
5.200
4.600
4.000
3.500
6
Xã Ia Piar
5.800
5.200
4.600
4.000
3.500
2.900
7
Xã Chrôh Pơnan
5.800
5.200
4.600
4.000
3.500
2.900
8
Xã Ia Peng
5.800
5.200
4.600
4.000
3.500
2.900
9
Xã Chư A Thai
5.000
4.400
3.900
3.300
2.800
2.200
10
Xã Ia Yeng
5.000
4.400
3.900
3.300
2.800
2.200
Bảng số 07: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị
hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Vị trí 5
Vị trí 6
1
Thị trấn Phú Thiện
11.300
10.600
9.400
8.100
7.500
6.900
2
Xã Ayun Hạ
10.800
10.200
9.000
7.800
7.200
6.600
3
Xã Ia Ake
10.800
10.200
9.000
7.800
7.200
6.600
4
Xã Ia Sol
10.800
10.200
9.000
7.800
7.200
6.600
5
Xã Ia Hiao
10.800
10.200
9.000
7.800
7.200
6.600
6
Xã Ia Piar
9.600
9.000
7.800
6.600
6.000
5.400
7
Xã Chrôh Pơnan
9.600
9.000
7.800
6.600
6.000
5.400
8
Xã Ia Peng
9.600
9.000
7.800
6.600
6.000
5.400
9
Xã Chư A Thai
7.700
7.200
6.600
5.500
5.000
4.400
10
Xã Ia Yeng
7.700
7.200
6.600
5.500
5.000
4.400
Bảng số 0 8 : Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 01 (Bảng giá đất ở đô thị) theo từng đoạn đường, tuyến đường với vị trí tương ứng.
Riêng giá đất thương mại dịch vụ tại khu vực chợ Phú Thiện được tính giá là 2.600.000 đồng/m 2 tại những vị trí sau:
+ Cổng chính phía Nam (tính từ mép tường rào phía Đông đến mép tường rào phía Tây dài 137 m).
+ Cổng phụ phía Đông (tính từ mép tường rào phía Bắc đến mép tường rào phía Nam dài 54m.
+ Cổng phụ phía Tây (tính từ mép tường rào phía Bắc đến mép tường rào phía Nam dài 54m).
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 02 (Bảng giá đất ở nông thôn) theo từng vị trí , khu vực tương ứng.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng hỗn hợp vào mục đích sản xuất kinh doanh và hoạt động thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính 100% giá đất ở theo từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí , khu vực tương ứng.
Bảng số 0 9 : Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính bằng 80% giá đất tại Bảng số 01 và Bảng số 02 theo từng đoạn đường, tuyến đường, khu vực, vị trítương ứng.
B/ Cách xác định giá đất đối với một số trường hợp cụ thể (Theo Bảng số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09)
1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn được tính bằng 100% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, thị trấn quy định tại Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 100% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giá đất phi nông nghiệp còn lại được tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Giá các loại đất nông nghiệp còn lại:
Đất trồng lúa nước 01 vụ, lúa nương: Được tính bằng 80% giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Đất nông nghiệp khác: Được tính bằng 100% giá đất trồng cây hàng năm khác tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Được tính bằng 100% giá đất rừng sản xuất tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn:
Đối với giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn Phú Thiện được tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.
Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, buôn, các điểm dân cư tương tự hiện có được tính bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.
C/Cách xác định khu vực, vị trí trong Bảng giá đất
I/Cách xác định khu vực, vị trí cho bảng số 02
1. Xã Ayun Hạ
a) Khu vực 1: Đường Quốc lộ 25
Vị trí 1: Đoạn từ chân đèo Chư Sê (cách cầu chân đèo Chư Sê 50m) đến giáp Kênh chính Ayun Hạ.
Vị trí 2: Từ giáp kênh chính Ayun Hạ đến hết ranh giới trụ sở Ủy ban nhân dân xã Ayun Hạ.
Vị trí 3: Từ hết ranh giới Trụ sở UBND xã Ayun Hạ đến hết ranh giới xã Ayun Hạ (giáp xã Ia Ake).
b) Khu vực 2: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1.
Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường 6 mét trở lên từ sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 đến mét thứ 100.
Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường 6 mét trở lên sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 100 đến cuối đường.
Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường từ 3,5m đến < 6m từ sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 đến mét thứ 100.
Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường từ 3,5m đến <6m sau chỉ giới xây dựng của Quốc lộ 25 từ mét thứ 100 đến cuối đường.
Vị trí 5: Các đường còn lại.
c) Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1
Vị trí xác định như khu vực 2.
d) Khu vực 4: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 3, khu vực 1
Vị trí xác định như khu vực 2.
2. Xã Ia AKe
a) Khu vực 1: Đường Quốc lộ 25
Vị trí 1: Phía Đông ngã 3 Plei Tăng đến hết ranh giới xã Ia Ake (giáp thị trấn Phú Thiện).
Vị trí 2: Từ phía giáp ranh giới xã Ayun Hạ đến giáp phía Tây ngã 3 Plei Tăng.
b) Khu vực 2: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
c) Khu vực 3: Đường vào bãi rác Phú Thiện (đường vào thôn Tân Điệp giáp ranh thị trấn Phú Thiện)
Vị trí 1: Sau chỉ giới xây dựng Quốc lộ 25 đến mét thứ 1.000.
Vị trí 2: Từ mét 1.000 đến mét thứ 1.500.
Vị trí 3: Từ mét 1.500 đến mét thứ 2.000.
Vị trí 4: Từ mét 2.000 đến cuối tuyến.
d) Khu vực 4: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
3. Xã Ia Sol
a) Khu vực 1: Đường Quốc lộ 25
Vị trí 1: Từ mép phía Đông kênh N7 đến hết ranh giới phía Đông trạm giống Ia Sol.
Vị trí 2: Từ hết ranh giới phía Đông trạm giống Ia Sol đến phía Tây ngã 4 đi xã Ia Yeng.
Vị trí 3: Từ mép phía Đông ngã 4 đi xã Ia Yeng đến hết ranh giới xã Ia Sol.
b) Khu vực 2: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
c) Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
d) Khu vực 4: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 3, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
e) Khu vực 5: Các thửa đất ở tại 02 thôn Ia Peng và Ia Ptau, xã Ia Sol
Vị trí 1: Các thửa đất tại 02 thôn Ia Peng và P Tau xã Ia Sol tiếp giáp với đường liên xã, đường liên thôn.
Vị trí 2: Các thửa đất còn lại tại 02 thôn Ia Peng và Ia Ptau, xã Ia Sol.
4.Xã Ia Piar
a) Khu vực 1: Đường Quốc lộ 25
Vị trí 1: Từ giáp ranh giới xã Ia Sol đến phía Tây ngã 3 đi UBND xã Ia Piar.
Vị trí 2: Từ giáp phía Đông ngã 3 đi UBND xã Ia Piar đến hết ranh giới xã Ia Piar (giáp xã Ia Peng).
b) Khu vực 2: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
c) Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
5.Xã Ia Peng
a) Khu vực 1: Đường Quốc lộ 25
Vị trí 1: Từ giáp ranh giới xã Ia Piar đến phía Tây ngã 3 Thanh Bình (đi thôn Bình Trang).
Vị trí 2: từ mép đường phía Đông ngã 3 Thanh Bình (đi thôn Bình Trang) đến hết ranh giới xã Ia Peng (giáp ranh giới xã Chrôh Pơnan).
b) Khu vực 2: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
c) Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
d) Khu vực 4: Đường từ ngã 3 Thanh Bình (đi thôn Bình Trang) đến Kênh chính Ayun Hạ
Xác định vị trí như khu vực 3 xã Ia AKe.
e) Khu vực 5: Đường từ ngã 3 Điểm 7 đi thôn Bản Lê, Hồng Hà đến Kênh chính Ayun Hạ
Xác định vị trí như khu vực 3 xã Ia AKe.
6. Xã Chrôh Pơnan
a) Khu vực 1: Đường Quốc lộ 25
Vị trí 1: từ ranh giới xã Ia Peng đến hết ranh giới xã Chrôh Pơ Nan.
b) Khu vực 2: Đường vào Điểm 8 (đi các thôn Sô Ma Lơng A, Yên Phú 1)
Vị trí 1: Sau chỉ giới xây dựng Quốc lộ 25 đến mét thứ 800.
Vị trí 2: Từ mét 800 đến mét thứ 1.200.
Vị trí 3: Từ mét 1.200 đến mét thứ 1.800.
Vị trí 4: Từ mét 1.800 đến cuối tuyến.
c) Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
7. Xã Ia Hiao
a) Khu vực 1: Đường Quốc lộ 25
Vị trí 1: Từ ranh giới xã Chrôh Pơ Nan đến hết ranh giới xã Ia Hiao.
b) Khu vực 2: Đường vào điểm 9 (đi các thôn Mi Hoan, Đoàn Kết)
Vị trí 1: Sau chỉ giới xây dựng Quốc lộ 25 đến mét thứ 800.
Vị trí 2: Từ mét 800 đến mét thứ 1.200.
Vị trí 3: Từ mét 1.200 đến mét thứ 1.800.
Vị trí 4: Từ mét 1.800 đến cuối tuyến.
c) Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2 xã Ayun Hạ.
8. Xã Chư A Thai
a) Khu vực 1: Đường liên huyện
Vị trí 1: từ đường ngã 3trụ sở UBND xã Chư A Thai đi các thôn Hải Yên - Kim Môn.
Vị trí 2: Từ ranh giới xã giáp ranh xã Ia Ake (cầu sông Yun) đến đường ngã 3 trụ sở UBND xã Chư A Thai.
Vị trí 3: Từ đường ngã 3 trụ sở UBND xã Chư A Thai đi các thôn Chư Wâu, Plei Pông, Kinh Pêng, Plei Trớ, Plei Hek.
b) Khu vực 2: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường 6 mét trở lên từ sau chỉ giới xây dựng của đường liên huyện đến mét thứ 100.
Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường 6 mét trở lên sau chỉ giới xây dựng của đường liên huyện từ mét thứ 100 đến cuối đường.
Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường từ 3,5m đến < 6m từ sau chỉ giới xây dựng của đường liên huyện đến mét thứ 100.
Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường từ 3,5m đến <6m sau chỉ giới xây dựng của đường liên huyện từ mét thứ 100 đến cuối đường.
Vị trí 5: Các đường còn lại.
c) Khu vực 3: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2.
d) Khu vực 4: Đường liên xã, liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 3, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2.
9. Xã Ia Yeng
a) Khu vực 1: Đường liên xã
Vị trí 1: từ đầu cầu Kênh Chính Bắc (mương máng) thôn Plei Kram đến giáp kênh chính Bắc thôn Plei Kte Lớn B.
Vị trí 2: Từ đường nối kênh chính Bắc thôn Plei Kte Lớn B đến hết ranh giới thôn Plei Kual.
Vị trí 3: từ ranh giới cầu qua Kênh chính Bắc đầu thôn Plei Kte Nhỏ đến cuối thôn Plei Kte Nhỏ (giáp đất sản xuất nông nghiệp); từ đầu cầu qua Kênh chính Bắc đầu thôn Plei Kte Lớn B đến hết ranh giới thôn Đoàn Kết.
Vị trí 4: từ ranh giới thôn Plei Kual đến hết ranh giới thôn Bôn Sô Ma Lơng.
b) Khu vực 2: Đường liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 1, khu vực 1
Vị trí 1: Các đường có bề rộng mặt đường 6 mét trở lên từ sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã đến mét thứ 100.
Vị trí 2: Các đường có bề rộng mặt đường 6 mét trở lên sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ 100 đến cuối đường.
Vị trí 3: Các đường có bề rộng mặt đường từ 3,5m đến < 6m từ sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã đến mét thứ 100.
Vị trí 4: Các đường có bề rộng mặt đường từ 3,5m đến <6m sau chỉ giới xây dựng của đường liên xã từ mét thứ 100 đến cuối đường.
Vị trí 5: Các đường còn lại.
c) Khu vực 3: Đường liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 2, khu vực 1.
Xác định vị trí như khu vực 2.
d) Khu vực 4: Đường liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 3, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2.
e) Khu vực 5: Đường liên thôn, nội thôn thuộc các thôn nằm dọc theo vị trí 4, khu vực 1
Xác định vị trí như khu vực 2.
II/ Cách xác định khu vực, vị trí cho bảng số 03, 04, 05, 06, 07
Vị trí 1:
Xã Chư A Thai: Các thửa đất từ tim đường tỉnh lộ 662B đến mét thứ 300; các thửa đất từ tim đường nối Quốc lộ 25 đến tỉnh lộ 666 đến mét thứ 300.
Xã Ia Yeng: Từ mép kênh chính Bắc đến mét thứ 300.
Thị trấn Phú Thiện và các xã còn lại: Từ chỉ giới xây dựng quốc lộ 25 đến mét thứ 300.
Vị trí 2: Từ mét 300 đến mét thứ 800.
+ Vị trí 3: Từ mét 800 đến mét thứ 1.300.
+ Vị trí 4: Từ mét 1.300 đến mét thứ 1.800.
+ Vị trí 5: Từ mét 1.800 đến mét thứ 2.800.
+ Vị trí 6: Từ mét 2.800 đến cuối tuyến.