UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 42/2019/QĐ-UBND Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức hỗ trợ từng loại dự án, hạng mục công trình đối với doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức ch í nh quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 th á ng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm ph á p luật số 80/2015/QH13 ngày 22 th á ng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 này 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp dầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp dầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc thực hiện
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về định mức hỗ trợ của Nhà nước đối với một số dự án, hạng mục, công trình của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh để thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 57/2018/NĐ-CP).
2. Đối tượng áp dụng
Định mức hỗ trợ này chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên đáp ứng các điều kiện theo quy định tại
Điều 2, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
3. Nguyên tắc thực hiện
a) Doanh nghiệp có thể lựa chọn một, một số hoặc toàn bộ các hạng mục, công trình để đề xuất xin hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ không vượt quá tỷ lệ phần trăm hỗ trợ và mức trần hỗ trợ quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP đối với từng loại dự án.
b) Định mức hỗ trợ theo Quyết định này là định mức tối đa, trường hợp doanh nghiệp đầu tư các hạng mục, công trình có tiêu chuẩn hoặc giá trị thấp hơn theo định mức này thì áp dụng theo tiêu chuẩn và giá trị thực tế đó. Trường hợp tiêu chuẩn hoặc giá trị cao hơn thì áp dụng định mức hỗ trợ tại quy định này. Riêng các hạng mục, công trình phát sinh của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quy định trong định mức này thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung thì mới được tính vào tron dự án, nhưng mức hỗ trợ không vượt mức trần hỗ trợ theo từng loại dự án quy định của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
c) Trường hợp tổng mức đầu tư công trình hoặc hạng mục công trình nhận hỗ trợ nhân (x) với tỷ lệ hỗ trợ cụ thể theo quy định của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP nhỏ hơn mức hỗ trợ tối đa thì doanh nghiệp được nhận hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ đó. Trường hợp tổng mức đầu tư công trình hoặc hạng mục công trình nhận hỗ trợ nhân (x) với tỷ lệ hỗ trợ lớn hơn mức hỗ trợ tối đa thì doanh nghiệp được nhận hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Quyết định này.
d) Doanh nghiệp được áp dụng định mức hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện hỗ trợ theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 2
Định mức hỗ trợ từng loại dự án, hạng mục, công trình đối với doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
(Chi tiết có Phụ lục định mức hỗ trợ kèm theo)
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định chủ trương đầu tư về danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn vốn hỗ trợ trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách Trung ương theo mục: “Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn”; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục để được hỗ trợ theo quy định của Luật Đầu tư công (trường hợp sử dụng nguồn vốn Trung ương). Hàng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án theo quy định.
b) Căn cứ mức vốn được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan chủ động lồng ghép các nguồn vốn theo quy định tại
Điều 14, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP; dự kiến phân bổ cho các dự án thực hiện theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở, ngành liên quan dự kiến cân đối mức vốn sử dụng ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua mức vốn hàng năm và trung hạn cho Mục “Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn” của tỉnh Điện Biên.
d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (thời gian hoàn thành trước 25 tháng 3 hàng năm).
e) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan tham gia Hội đồng nghiệm thu và tiến hành nghiệm thu các dự án, hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực theo dõi quản lý.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Tài chính, các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (nơi thực hiện dự án) tiến hành nghiệm thu các hạng mục đầu tư hoặc toàn bộ dự án theo định mức hỗ trợ từng loại dự án, hạng mục, công trình kèm theo Quyết định này.
b) Hàng năm tiến hành rà soát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung hỗ trợ cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung đối với từng loại dự án, hạng mục công trình ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Tổ chức thẩm định, nghiệm thu các dự án, hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực được giao theo dõi quản lý.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về danh mục dự án, mức vốn hỗ trợ dự kiến bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021 – 2025, hàng năm và những năm tiếp theo sử dụng nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng dự án, công trình trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đảm bảo theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp về cơ chế, phương thức hỗ trợ, các thủ tục thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định.
c) Phối hợp với các ngành, đơn vị được giao chủ trì thẩm định trong công tác tham gia ý kiến vào dự áo đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (nếu có) theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Sở Công thương
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây lắp nhà máy cơ khí chế tạo thiết bị, linh kiện, máy nông nghiệp và nhà máy sản xuất sản phẩm phụ trợ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh; hỗ trợ ngoài hàng rào các hạng mục hệ thống điện (đường dây và biến áp).
b) Tham gia thẩm định, nghiệm thu các dự án, hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực ngành theo dõi quản lý.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, hướng dẫn, hỗ trợ và quản lý doanh nghiệp trong việc: Giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thiết bị và xử lý môi trường; đánh giá tác động môi trường (nếu có) đối với các dự án, hạng mục, công trình xây dựng trên đất theo quy định hiện hành.
b) Tham gia thẩm định, nghiệm thu các dự án, hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực ngành theo dõi quản lý.
6. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, hướng dẫn, hỗ trợ và quản lý doanh nghiệp trong quản lý nhà nước về xây dựng đối với các dự án, hạng mục, công trình theo quy định hiện hành.
b) Tham gia thẩm định, nghiệm thu các dự án, hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực ngành theo dõi quản lý.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, hỗ trợ và quản lý doanh nghiệp trong quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và dây chuyền công nghệ đối với các dự án, hạng mục, công trình theo quy định hiện hành.
b) Tham gia thẩm định, nghiệm thu các dự án, hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực ngành theo dõi quản lý.
8. Sở Giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, hỗ trợ và quản lý doanh nghiệp trong quản lý nhà nước đối với các dự án, hạng mục, công trình giao thông theo quy định hiện hành.
b) Tham gia thẩm định, nghiệm thu các dự án, hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực ngành theo dõi quản lý.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, chính quyền cấp xã và phối hợp với các Sở, ban, ngành và doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai thực hiện chính sách này trên địa bàn; quản lý các dự án, hạng mục, công trình và kiểm tra thực hiện chính sách trên địa bàn thuộc cấp mình quản lý.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành liên quan tổ chức nghiệm thu dự án đối với các dự án thực hiện trên địa bàn quản lý.
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện dự án đầu tư, sử dụng, giải ngân nguồn vốn hỗ trợ trên địa bàn quản lý gửi các Sở, ngành liên quản để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư
a) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các dự án, hạng mục, công trình đảm bảo tiến độ, mục tiêu yêu cầu đề ra theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Tổ chức nghiệm thu nội bộ về hạng mục, công trình đầu tư hoặc toàn bộ dự án đầu tư trước khi đề nghị Hội đồng nghiệm thu của tỉnh; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu nghiệm thu. Tuân thủ đảm bảo về thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành.
c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện dự án đầu tư, sử dụng, giải ngân nguồn vốn hỗ trợ về Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi thực hiện dự án), trong đó bao gồm những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2019.
Điều 5
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Mùa A Sơn