QUYẾT ĐỊNH Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên -------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định s ố 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết ban hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 289 /TTr-SNN ngày 20 tháng 11 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Khi có sự biến động lớn về giá tăng, giảm từ 20% trở lên, thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động xây dựng đơn giá bồi thường loại cây trồng trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/01/2020 và thay thế Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của UBND tỉnh về ban hành đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường
các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
(Ban hành theo Quyết định số: 56/2019/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên)
Chương I
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Quy định này không áp dụng đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực thi hành. Riêng một số dự án, công trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng dở dang áp dụng theo các quyết định và văn bản riêng lẻ đã được UBND tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận thì tiếp tục thực hiện theo quy định của các văn bản đã có.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại
Điều 5 Luật Đất đai 2013 khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch trong nhiều năm.
2. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.
3. Cây trồng chính là cây trồng có mật độ theo quy định.
4. Cây trồng phụ là cây trồng có mật độ tối đa bằng 50% số cây theo quy định.
5. Cây trồng tương đương là cây trồng có thời gian sinh trưởng và giá thị trường tại thời điểm bồi thường tương đương nhau.
6. Vườn trồng xen là vườn trồng từ hai (02) loại cây trở lên, trong đó có một (01) loại cây là cây trồng chính.
7. Vườn tạp là vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm mà không được công nhận là đất ở.
8. Tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất là việc áp dụng các phương pháp, quy trình, công cụ, phương tiện đã được nghiên cứu, đem lại hiệu quả vào quá trình sản xuất sản phẩm cây trồng.
9. Rừng trồng bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác, rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng tái sinh sau khai thác khi đạt các tiêu chí sau đây: Độ tàn che của cây rừng trồng từ 0,1ha trở lên; diện tích liền vùng từ 0,3ha trở lên; chiều cao trung bình của cây rừng được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau: Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng bằng, trên đất ngập phèn: Chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0m trở lên; rừng trồng trên núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt: Chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0m trở lên; Rừng trồng trên đất cát, đất ngập mặn: Chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0m trở lên.
10. Cây lâm nghiệp phân tán là cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,3ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20,0m.
11. Cây nông nghiệp được tính là trồng tập trung nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 0,05ha.
Chương II
Điều 4
Nguyên tắc bồi thường
1. Chủ sở hữu cây trồng hợp pháp (trừ các trường hợp quy định tại
Điều 92 Luật Đất đai năm 2013).
2. Giá bồi thường các loại cây trồng tại Phụ lục đơn giá kèm theo Quy định này được xác định cho các loại cây trồng hiện có trên đất tại thời điểm kiểm kê, được trồng theo đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật.
3. Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.
4. Trong quá trình thực hiện bồi thường, đối với cây trồng không có trong Quy định này thì căn cứ vào loại cây tương đương để xác định mức bồi thường. Trường hợp không có loại cây tương đương thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết.
5. Mức giá bồi thường các loại cây trồng được quy định chi tiết tại phụ lục đơn giá kèm theo Quy định này, khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế (mật độ, đường kính, tuổi,…) của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp.
6. Đối với cây cảnh, cây xanh, cây cảnh trên hòn non bộ có thể di dời được: Thực hiện theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Trường hợp Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
7. Đối với cây trồng chưa thu hoạch: Thực hiện theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Trường hợp Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 5
Phương pháp áp dụng giá bồi thường cây trồng
1. Phương pháp áp dụng giá bồi thường cây hàng năm
a) Cây hàng năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa đến thời hạn thu hoạch thì được bồi thường.
b) Đối với cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau màu cần tạo điều kiện để nhân dân thu hoạch xong mới tiến hành xây dựng công trình. Trường hợp không thể chờ thu hoạch do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, thì được tính bồi thường theo khoản 1, khoản 2
Điều 4 Quy định này.
c) Đối với cây hàng năm thời vụ: Lúa, ngô, mía, sắn, cỏ các loại,... được tính như sau:
Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính bằng: Năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của chính cây trồng đó tại địa phương nhân với giá bán trung bình của nông sản đó ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định năng suất, giá bán tại thời điểm thu hồi đất để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức sau đây:
Mức bồi thường (01m 2 ) = Năng suất cao nhất 01 vụ (kg/m 2 ) x Giá bán (đồng/kg) tại thời điểm thu hồi đất.
Chi cục Thống kê cấp huyện nơi có cây trồng bồi thường cung cấp năng suất cây trồng 03 năm trước liền kề vào tháng 01 hàng năm.
d) Đối với cây hàng năm trồng lẻ, phân tán: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ được tính theo Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.
2. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn trồng chuyên canh một loại cây trồng
a) Áp dụng cho vườn trồng một (01) loại cây trồng có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Vườn trồng thấp hơn hoặc đúng mật độ, cây đang trong giai đoạn phát triển tốt, tính bồi thường 100% số cây theo đơn giá chuẩn.
c) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn đến dưới 30% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm b khoản 2 Điều này và cộng thêm số cây có mật độ trồng vượt dưới 30% theo đơn giá 80% đơn giá quy định.
d) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn từ 30% đến 50% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm c khoản 2 Điều này.
Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt từ 30% đến 50% theo đơn giá 60% đơn giá quy định.
e) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn trên 50% đến 80% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm d khoản 2 Điều này.
Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt từ 50% đến 80% theo đơn giá 40% đơn giá quy định.
g) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn trên 80% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:
Bồi thường như điểm e khoản 2 Điều này.
Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt trên 80% theo đơn giá 20% đơn giá quy định.
Ví dụ minh họa:
“Bồi thường diện tích 10.000 m 2 trồng 835 cây xoài ghép, chưa cho quả.”
Mật độ chuẩn trồng cây xoài là 400 cây/ha. Như vậy 835 cây/ha sẽ vượt mật độ chuẩn trên 80% so với mật độ tối đa; số cây vượt theo từng mức được tính như sau:
Số cây vượt mật độ chuẩn dưới 30% là (400 cây x 30%) -1 cây = 119 cây.
Số cây vượt mật độ chuẩn từ 30%-50% là (400 cây x 50%) -119 cây = 81 cây.
Số cây vượt mật độ chuẩn trên từ 50%-80% là (400 cây x 80%) – (119cây + 81cây) cây = 120 cây.
Số cây vượt mật độ chuẩn trên 80% là số cây còn lại: 835 cây – (400 cây + 119 cây + 81 cây + 120 cây) =115 cây.
Đơn giá bồi thường là 250.000 đồng/cây xoài ghép chưa cho quả.
Áp dụng điểm g khoản 2
Điều 5 thì giá bồi thường 835 cây xoài ghép được tính như sau:
(400 x 250.000đ) + (119 x 250.000đ x 80%) + (81 x 250.000đ x 60%) + (120 x 250.000đ x 40%) + (115 x 250.000đ x 20%) = 100.000.000 + 23.800.000 + 12.150.000 + 12.000.000 + 5.750.000= 153.700.000 đồng.
3. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn trồng xen canh nhiều loại cây trồng
a) Áp dụng cho vườn trồng hai (02) loại cây trồng trở lên có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
b) Phương pháp tính giá bồi thường áp dụng cho cây trồng chính và các cây trồng phụ giống như vườn chuyên canh.
4. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn tạp
a) Áp dụng cho vườn trồng hai (02) loại cây trồng trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất gồm nhiều loại cây không có hiệu quả kinh tế (cây mọc hoang, cây lấy gỗ, cây ăn trái lâu năm và các cây trồng tương đương), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc tự nhiên) không theo hàng.
b) Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân với đơn giá chuẩn của cây cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, nhưng tổng giá trị bồi thường không vượt quá 80% giá trị vườn trồng một (01) loại cây trồng chính trồng đúng mật độ.
5. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với cây hoa, cây cảnh
Đối với trường hợp cây hoa, cây cảnh không thể di dời, không thể thu hồi được giá trị cây cảnh thì Nhà nước thu hồi đất bồi thường theo mức đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh tại Quy định này./.
Phụ lục 1
Mật độ trồng cây ăn quả, cây công nghiệp
( Ban hành k èm theo Quyết định số 56/ 2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên )
TT
Loại cây trồng
ĐVT
Cây trồng từ hạt (hoặc bụi)
Cây chiết, ghép
I
Cây ăn quả
1
Bơ
cây/ha
200
333
2
Bưởi
cây/ha
200
500
3
Cam, chanh, quýt
cây/ha
500
900
4
Chuối
bụi/ha
2.000
5
Đu đủ
cây/ha
2.000
6
Mãng cầu (na)
cây/ha
500
625
7
Mãng cầu xiêm
cây/ha
200
200
8
Măng cụt
cây/ha
150
9
Nhãn
cây/ha
150
300
10
Ổi
cây/ha
1.000
11
Sa bô chê
cây/ha
150
300
12
Sầu riêng
cây/ha
120
240
13
Táo
cây/ha
600
14
Vú sữa
cây/ha
120
200
15
Xoài
cây/ha
150
300
16
Mít
cây/ha
400
400
17
Mận
cây/ha
500
18
Khế
cây/ha
200
300
19
Me
cây/ha
200
20
Chùm ruột
cây/ha
1.000
21
Sơ ri
cây/ha
1.100
22
Cốc
cây/ha
150
300
23
Dâu da
cây/ha
300
24
Chanh dây
cây/ha
1.600
25
Vải
cây/ha
150
300
26
Thanh long
trụ/ha
1.000
27
Dứa (thơm, khóm)
cây/m 2
4
28
Chôm chôm
cây/ha
120
200
29
Lựu
cây/ha
1.100
1.500
30
Bình bát
cây/ha
1.100
31
Bồ quân
cây/ha
1.000
32
Đào tiên
cây/ha
300
33
Nhàu
cây/ha
1.000
34
Thị
cây/ha
200
35
Ô ma
cây/ha
200
II
Cây công nghiệp
1
Dừa
cây/ha
300
2
Điều
cây/ha
200
300
3
Tiêu
trụ/ha
2.000
4
Chè
cây/ha
22.000
5
Cà phê Robusta
cây/ha
1.100
6
Cà phê Arabeca
cây/ha
4.500
7
Ca cao
cây/ha
1.110
8
Bồ kết
cây/ha
400
9
Cao su
cây/ha
600
10
Quế
cây/ha
3.500
11
Dâu tằm
cây/ha
19.500
III
Cây thực phẩm
1
Dưa hấu
cây/ha
8.000
2
Dưa lê
cây/ha
25.000
3
Dưa gang
cây/ha
15.000
4
Dưa leo
cây/ha
16.600
5
Bầu, bí, mướp, khổ qua
cây/ha
2.500
6
Cà chua
cây/ha
25.000
7
Ớt
cây/ha
20.000
8
Cà pháo, cà xanh, cà tím
cây/ha
25.000
9
Đậu bắp
cây/ha
20.000
10
Gấc
cây/ha
400
Phụ lục 2
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây giống
( Ban hành k èm theo Quyết định số 56 /2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên )
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
Trồng từ hạt
Chiết, ghép
I
Cây ăn quả
1
Xoài
đồng/cây
25.000
35.000
2
Chôm chôm, mít
đồng/cây
25.000
50.000
3
Nhãn
đồng/cây
6.000
50.000
4
Cam, quýt, bưởi
đồng/cây
24.000
45.000
5
Mãng cầu (na)
đồng/cây
25.000
50.000
6
Sabôchê
đồng/cây
25.000
40.000
7
Chanh, ổi
đồng/cây
12.000
15.000
8
Sầu riêng
đồng/cây
40.000
130.000
9
Măng cụt
đồng/cây
80.000
150.000
10
Bơ
đồng/cây
22.000
50.000
11
Vải
đồng/cây
12.000
15.000
12
Thanh long
đồng/cây
15.000
13
Chuối cấy mô
đồng/cây
15.000
14
Me, cốc, dâu da, vú sữa
đồng/cây
22.000
35.000
15
Mãng cầu xiêm
đồng/cây
12.000
20.000
16
Bình bát
đồng/cây
15.000
17
Sơ ri
đồng/cây
12.000
15.000
18
Táo, mận
đồng/cây
12.000
35.000
19
Chanh dây
đồng/cây
35.000
50.000
20
Cau
đồng/cây
25.000
21
Bồ quân, nhàu, thị, sung
đồng/cây
10.000
22
Khế, ô mai, chùm ruột
đồng/cây
12.000
23
Dừa nước
đồng/cây
45.000
II
Cây công nghiệp
1
Quế, chè
đồng/cây
12.000
2
Bồ kết
đồng/cây
4.000
3
Điều
đồng/cây
10.000
50.000
4
Hồ tiêu
đồng/cây
50.000
5
Cà phê, ca cao
đồng/cây
6.000
7.000
6
Cao su
đồng/cây
20.000
7
Dừa
đồng/cây
40.000
III
Cây lâm nghiệp
1
Cây dầu rái, lim xẹt, lim xanh, sao đen, xà cừ, cây sấu, muồng đen, quăn, xoan ta
đồng/cây
10.000
2
Cây đuôi công, hoàng nam, bằng lăng, hoa sữa, muồng hoa vàng, móng bò, sa kê, bàng
đồng/cây
25.000
3
Bời lời, phi lao, bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng
đồng/cây
5.000
4
Keo lai nuôi cấy mô, bạch đàn nuôi cấy mô
đồng/cây
1.600
5
Mắm, đước, bần
đồng/cây
5.000
6
Gió bầu, huỳnh đàn đỏ
đồng/cây
35.000
Phụ lục 3
Đ ơn giá bồi thường cây lâm nghiệp
( Ban hành k èm theo Quyết định số 56 /2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên )
TT
Danh mục cây trồng
Trồng tập trung
(đồng/ha)
Bình quân 1 cây (đồng/cây)
Ghi chú
1
Cây mọc nhanh như: Bạch đàn, keo các loại, thanh thất, bồ đề, xoan ta; mật độ từ 1.667-2.500 cây/ha.
Năm thứ 1
35.243.000
Năm thứ 2
48.438.000
Năm thứ 3
57.212.000
Năm thứ 4
66.268.000
Năm thứ 5
68.514.000
Năm thứ 6
70.837.000
2
Cây gỗ lớn: Sao, dầu, xà cừ, gõ, bời lời, lim xẹt, lim xanh, giáng hương, gáo vàng; mật độ từ 625-1.250 cây/ha
Năm thứ 1
36.182.000
Năm thứ 2
48.930.000
Năm thứ 3
60.534.000
Năm thứ 4
69.622.000
Năm thứ 5
71.982.000
Năm thứ 6
74.422.000
Năm thứ 7
76.945.000
Năm thứ 8
79.553.000
Năm thứ 9
82.250.000
Năm thứ 10
85.038.000
3
Cây ven biển: Phi lao, bần, đước, vẹt, xú; mật độ từ 2.000-3.000 cây/ha
Năm thứ 1
48.277.000
Năm thứ 2
66.602.000
Năm thứ 3
75.015.000
Năm thứ 4
83.437.000
Năm thứ 5
86.266.000
Năm thứ 6
89.190.000
Năm thứ 7
92.214.000
Năm thứ 8
95.340.000
Năm thứ 9
98.572.000
Năm thứ 10
101.914.000
4
Cây gỗ lớn + cây mọc nhanh; mật độ từ 1.250-1.500 cây/ha.
Năm thứ 1
37.214.000
Năm thứ 2
50.445.000
Năm thứ 3
62.571.000
Năm thứ 4
71.677.000
Năm thứ 5
74.107.000
Năm thứ 6
74.107.000
5
Cây trồng phân tán
5.1
Bạch đàn, keo các loại, xoan.
Năm thứ 1:
14.000
Năm 2-3; ĐK: 3-5cm
20.000
Năm 4-5; ĐK: 6-10cm
30.000
5.2
Phi lao, bần, đước, sao, dầu, xà cừ, gõ, bời lời, lim.
Năm 1-2:
30.000
Năm 3-4; ĐK: 2-5cm
60.000
Năm 5-8; ĐK: 6-10cm
100.000
Một số quy định cụ thể đối với cây lâm nghiệp:
Cây trồng hết thời kỳ chăm sóc năm thứ 4, việc tính giá bồi thường được áp dụng theo suất tăng trưởng bình quân cho rừng nghèo là 3,39%/1 năm (theo Văn bản số 778/TCLN-SDR ngày 13/6/2012 của Tổng cục Lâm nghiệp về hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững).
Ví dụ: Tính giá bồi thường rừng trồng keo lai 5 năm tuổi
+ Rừng trồng 4 năm tuổi có giá: 66.268.000 đồng/ha.
+ Rừng trồng 5 năm tuổi được tính giá bồi thường: (66.268.000 đồng/ha + 66.268.000 đồng/ha x 3,39%) = 68.514.000 đồng/ha.
Tại một gốc có nhiều nhánh thì chỉ bồi thường một cây.
Cây đến thời kỳ thu hoạch: Trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được hỗ trợ chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận bồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý và giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ địa phương tổ chức khai thác.
Phụ lục 4
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hàng năm trồng lẻ, phân tán
( Ban hành k èm theo Quyết định số 56 /2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên )
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
I
Cây ăn quả
1
Chuối: Chiều cao cây (m) được đo từ gốc đến điểm giao nhau của hai cuống lá trên cùng- theo 10TCN530:2002)
Cây con còn chung trong bụi
đồng/cây
8.000
Cây mới trồng chưa mọc cây con, có chiều cao <1,2m .
đồng/cây
25.000
Cây chưa cho buồng ( 1,3m)
đồng/cây
40.000
Cây có buồng
đồng/cây
100.000
2
Đu đủ: Chiều cao cây được đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng- không tính lá
Cây mới trồng cao <0,5 m
đồng/cây
10.000
Cây trồng cao ≥ 0,5 m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây cho quả
đồng/cây
120.000
3
Dứa (thơm, khóm)
Cây mới trồng, chưa có bụi
đồng/cây
5.000
Cây chưa cho quả
đồng/bụi
15.000
Cây cho quả
đồng/bụi
25.000
4
Dưa hấu, dưa lê, dưa gang
Cây mới trồng
đồng/m 2
5.000
Cây chưa cho quả
đồng/m 2
10.000
Cây đang cho quả
đồng/m 2
20.000
5
Cà chua
Cây mới trồng, chưa phân cành
đồng/cây
2.000
Cây phân cành, chưa cho quả
đồng/cây
5.000
Cây cho quả
đồng/cây
10.000
6
Cây ớt
Cây mới trồng, chưa phân cành
đồng/cây
2.000
Cây phân cành, chưa cho quả
đồng/cây
10.000
Cây cho quả
đồng/cây
20.000
II
Các loại cây rau:
1
Các loại cây rau ăn quả thuộc họ bầu bí (dưa leo, bí đao, bầu, bí ngô, mướp, khổ qua)
Dưa leo, khổ qua
Cây mới trồng
đồng/gốc
2.000
Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn
đồng/m 2 giàn
10.000
Cây đang cho quả
đồng/m 2 giàn
15.000
Bí, mướp, bầu, su su
Cây mới trồng
2.000
Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn
5.000
Cây đang cho quả
10.000
2
Cà pháo, cà xanh, cà tím (cà dái dê), đậu bắp
Cây mới trồng, chưa đâm cành
đồng/cây
5.000
Cây chưa có trái, đã đâm cành
đồng/cây
10.000
Cây đang ra hoa hoặc có trái
đồng/cây
25.000
3
Các loại cây rau lấy củ (cà rốt, củ cải), bắp cải
Cây mới trồng
đồng/m 2
2.000
Cây đang làm củ
đồng/m 2
15.000
4
Các loại cây rau xanh (Rau muống, rau má, rau cải, rau dền, bồ ngót, mồng tơi).
Cây mới trồng
đồng/m 2
2.000
Cây đang phát triển thân lá
đồng/m 2
15.000
5
Các loại cây rau dây leo thuộc họ đậu (đậu ngự, đậu ván, đậu rồng, đậu côve, đậu đũa, su su).
Cây mới trồng chưa leo giàn
đồng/gốc
2.000
Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn
đồng/m 2 giàn
10.000
Cây cho quả
đồng/m 2 giàn
15.000
6
Các loại cây rau làm gia vị thực phẩm (ngò, sả, tía tô, thì là, húng quế, húng dũi, rau thơm, diếp cá).
đồng/m 2
20.000
Phụ lục 5
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lâu năm
( Ban hành k èm theo Quyết định số 56 /2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên )
5.1. Cây công nghiệp
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Cao su
Năm thứ nhất
đồng/cây
40.000
Năm thứ hai
đồng/cây
50.000
Năm thứ ba
đồng/cây
70.000
Năm thứ tư
đồng/cây
120.000
Năm thứ năm
đồng/cây
180.000
Năm thứ sáu
đồng/cây
250.000
Năm thứ bảy
đồng/cây
350.000
Năm thứ tám trở đi
đồng/cây
600.000
2
Điều (đào) trồng hạt
Cây mới trồng
đồng/cây
35.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m
đồng/cây
80.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân 2m
đồng/cây
150.000
Cây đang cho quả
đồng/cây
300.000
3
Điều ghép
Cây mới trồng
đồng/cây
60.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m
đồng/cây
100.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân 2m
đồng/cây
200.000
Cây đang cho quả
đồng/cây
350.000
4
Dừa (các loại)
Cây mới trồng chưa có thân cây
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao thân < 2m chưa cho quả
đồng/cây
150.000
Cây có chiều cao thân 2m chưa cho quả
đồng/cây
400.000
Cây đang cho quả
đồng/cây
600.000
5
Cà phê, ca cao
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
80.000
Cây đang cho quả
đồng/cây
170.000
6
Cây dâu tằm
Cây mới trồng
đồng/bụi
2.000
Cây chưa cho quả
đồng/bụi
10.000
Cây đang cho quả
đồng/bụi
15.000
7
Cây bồ kết
Cây mới trồng
đồng/cây
5.000
Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả
đồng/cây
10.000
Cây có chiều cao thân 1m chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm
đồng/cây
100.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc 30cm
đồng/cây
150.000
8
Cây chè
Cây mới trồng
đồng/cây
5.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
20.000
Cây có đường kính gốc 5cm đến < 10cm
đồng/cây
60.000
Cây có đường kính gốc 10cm
đồng/cây
105.000
9
Hồ tiêu không cọc
Cây mới trồng
đồng/gốc
20.000
Cây chưa cho quả
đồng/gốc
60.000
Cây đã cho quả
đồng/gốc
200.000
10
Hồ tiêu có cọc leo (cọc là cây sống)
Cây mới trồng chưa leo cọc
đồng/gốc
35.000
Cây chưa cho quả
đồng/gốc
75.000
Cây đã cho quả
đồng/gốc
215.000
11
Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)
Cây mới trồng chưa leo cọc
đồng/gốc
40.000
Cây chưa cho quả
đồng/gốc
150.000
Cây đã cho quả
đồng/gốc
400.000
5.2. Cây ăn quả
TT
Loại cây
ĐVT
Cây
thực sinh
Cây
chiết, ghép
1
Xoài
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
40.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
200.000
250.000
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả
đồng/cây
800.000
950.000
Cây có đường kính gốc 20cm đến < 45cm, đã cho quả
đồng/cây
1.200.000
1.400.000
Cây có đường kính gốc 45cm, đã cho quả
đồng/cây
1.500.000
1.800.000
2
Nhãn, chôm chôm, mít
Cây mới trồng
đồng/cây
35.000
60.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
100.000
150.000
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả
đồng/cây
250.000
300.000
Cây có đường kính gốc 20cm đến < 45cm, đã cho quả
đồng/cây
350.000
450.000
Cây có đường kính gốc 45cm, đã cho quả
đồng/cây
500.000
625.000
3
Cam, quýt, bưởi
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
50.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
100.000
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đồng/cây
200.000
300.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 15cm
đồng/cây
350.000
500.000
4
Sabôchê
Cây mới trồng
đồng/cây
35.000
60.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
80.000
130.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
100.000
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm (15cm)
đồng/cây
250.000
300.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 10cm (15cm)
đồng/cây
350.000
500.000
5
Chanh
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
30.000
Cây chưa cho quả, tán rộng < 1 m
đồng/cây
40.000
50.000
Cây chưa cho quả, tán rộng 1m
đồng/cây
60.000
100.000
Cây đã cho quả, có tán rộng < 2m
đồng/cây
120.000
200.000
Cây đã cho quả, có tán rộng 2m
đồng/cây
200.000
250.000
6
Ổi
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
40.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
50.000
70.000
Cây đã cho quả, có tán rộng < 3m
đồng/cây
100.000
150.000
Cây đã cho quả, có tán rộng 3m
đồng/cây
150.000
200.000
7
Bơ
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
50.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
60.000
80.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
120.000
160.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đồng/cây
250.000
400.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 15cm
đồng/cây
500.000
700.000
8
Me, cốc, dâu da
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
40.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
60.000
75.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
120.000
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đồng/cây
250.000
350.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 15cm
đồng/cây
500.000
650.000
9
Sơ ri
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
20.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
40.000
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
60.000
80.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đồng/cây
150.000
200.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 15cm
đồng/cây
200.000
250.000
10
Táo, mận
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
40.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
30.000
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
60.000
90.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
100.000
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 5cm
đồng/cây
200.000
300.000
11
Vú sữa
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
40.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
120.000
150.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
200.000
250.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 20cm
đồng/cây
350.000
500.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 20cm
đồng/cây
450.000
650.000
12
Mãng cầu xiêm
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
25.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
70.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
70.000
100.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm
đồng/cây
120.000
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 10cm
đồng/cây
300.000
400.000
13
Chanh dây
Cây mới trồng chưa leo giàn
đồng/cây
15.000
50.000
Cây leo dàn nhưng chưa cho quả
đồng/cây
50.000
150.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
100.000
300.000
14
Sầu riêng, măng cụt
Cây mới trồng
đồng/cây
50.000
150.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
200.000
500.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
800.000
1.500.000
15
Thanh long
Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm
đồng/cây
25.000
Cây có chiều cao thân 50cm, chưa cho quả
đồng/cây
100.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
200.000
Bình bát
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
60.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đồng/cây
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 15cm
đồng/cây
200.000
16
Cau
Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây trồng có chiều cao thân 0,5 m đến< 2m, chưa cho quả
đồng/cây
150.000
Cây có chiều cao thân 2m, chưa cho quả
đồng/cây
450.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
550.000
17
Mãng cầu (na)
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
80.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
200.000
18
Lựu, đào tiên
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
70.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm
đồng/cây
120.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 10cm
đồng/cây
300.000
19
Gấc
Cây mới trồng chưa leo giàn
đồng/cây
10.000
Cây leo dàn nhưng chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
100.000
20
Vải
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
100.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
300.000
21
Bồ quân, nhàu, thị, sung
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
20.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
100.000
22
Khế, ô ma, vả, chay, chùm ruột
đồng/cây
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
60.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
250.000
Phụ lục 6
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy củi nhóm cây tre, trúc
( Ban hành k èm theo Quyết định số 56 /2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên )
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
Nhóm cây họ tre, trúc
1
Tre
Tre chuyên lấy măng:
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
Chưa cho măng
đồng/cây
60.000
Đã cho măng
đồng/cây
100.000
Tre thường
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
40.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
70.000
2
Tre gai
Cây mới trồng
đồng/cây
7.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
30.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
40.000
3
Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng
Cây mới trồng
đồng/cây
5.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
20.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
30.000
Phụ lục 7
Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hoa, cây cảnh trồng đất
( Ban hành k èm theo Quyết định số 56 /2019/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên )
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Hàng rào cây xanh
+ Hàng rào cây xanh trồng bình thường
đồng/m
15.000
+ Hàng rào cây xanh có tạo hình
đồng/m
30.000
2
Các loại cây cảnh trồng đường viền, trồng thảm
+ Cỏ nhung
đồng/m 2
78.000
+ Cỏ tre
đồng/m 2
36.000
+ Cỏ Nhật Bản
đồng/m 2
50.000
+ Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ…
đồng/m 2
30.000
3
Các loại cây cảnh trồng dạng bụi: Hồng, đinh lăng, nguyệt quế.
+ Cây mới trồng
đồng/bụi
12.000
+ Trồng < 1 năm (cao dưới 0,5m)
đồng/bụi
20.000
+ Trồng ≥ 1 năm (cao ≥ 0,5m)
đồng/bụi
25.000
4
Các loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa giấy).
đồng/m 2 giàn
30.000
5
Các loại cây bóng mát: Bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, ngô đồng.
+ Loại mới trồng cây con
đồng/cây
10.000
+ Loại mới trồng cây cao 1m
đồng/cây
30.000
+ Loại cao 1m đến dưới 2 năm
đồng/cây
40.000
+ Loại trồng ≥ 2 năm đến dưới 4 năm
đồng/cây
100.000
+ Loại trồng ≥ 4 năm
đồng/cây
150.000
6
Cây hoa ngắn ngày các loại (cúc, vạn thọ, đồng tiền, mào gà, thược dược, nút áo).
+ Mới trồng
đồng/bụi
2.000
+ Sắp có hoa
đồng/bụi
6.000
+ Đang có hoa
đồng/bụi
15.000
7
Hoa sen, hoa súng
đồng/m 2
15.000
8
Huệ
đồng/m 2
20.000
9
Hoa lay ơn
đồng/m 2
30.000
10
Cây bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh
Cây mới trồng
đồng/m 2
30.000
Cây có chiều cao ≥0,3m (16cây/m 2 )
đồng/m 2
120.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m 2 )
đồng/m 2
150.000
11
Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc
đồng/bụi
30.000
12
Cây dương tạo hình, trạng nguyên
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm
đồng/cây
45.000
Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
đồng/cây
110.000
Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
đồng/cây
120.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm
đồng/cây
150.000
13
Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi
Cây mới trồng
đồng/bụi
20.000
Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm
đồng/bụi
50.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm
đồng/bụi
150.000
Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm
đồng/bụi
180.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm
đồng/bụi
200.000
14
Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua
Mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
100.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm
đồng/cây
360.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm
đồng/cây
600.000
Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm
đồng/cây
840.000
Cây có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm
đồng/cây
1.100.000
Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm
đồng/cây
1.400.000
15
Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa
Mới trồng (cây giống)
đồng/cây
5.000
Cây có chiều cao < 1m
đồng/cây
60.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm
đồng/cây
180.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm
đồng/cây
300.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm
đồng/cây
540.000
16
Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ
Cây giống
đồng/cây
20.000
Cây có chiều cao 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm
đồng/cây
250.000
Cây có chiều cao 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm
đồng/cây
500.000
Cây có chiều cao 0,5m, đường kính gốc ≥ 12cm
đồng/cây
950.000
17
Cây sanh, si
Mới trồng
đồng/cây
5.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
đồng/cây
250.000
Cây có chiều cao 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
đồng/cây
420.000
Cây có chiều cao 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
đồng/cây
1.100.000
Cây có chiều cao 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
đồng/cây
1.600.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
đồng/cây
2.100.000
18
Cây lộc vừng
Mới trồng
đồng/cây
5.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
đồng/cây
60.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
đồng/cây
75.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
đồng/cây
350.000
Cây có chiều cao 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
đồng/cây
600.000
Cây có chiều cao 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
đồng/cây
1.600.000
Cây có chiều cao 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
đồng/cây
2.400.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
đồng/cây
3.000.000
19
Cây đào, ngọc lan
Mới trồng
đồng/cây
20.000
Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm
đồng/cây
40.000
Cây có đường kính 10cm đến ≤ 15cm
đồng/cây
90.000
Cây đường kính 15cm
đồng/cây
130.000
20
Cây phát tài
Cây trồng mới
đồng/cây
15.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
60.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm
đồng/cây
100.000
21
Cây Sứ
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
70.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc 10cm
đồng/cây
100.000
Cây có chiều cao 3m, đường kính gốc 10cm
đồng/cây
250.000
Cây có chiều cao 5m, đường kính gốc 15cm
đồng/cây
480.000
22
Cây sơn trà, cây bạch mai, đào cảnh, cây mai tứ quý, mai chiếu thủy.
Cây mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5 cây/m 2 )
đồng/cây
5.000
Cây trồng trên 1 năm, có đường kính gốc < 2cm
đồng/cây
25.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 2cm đến < 3cm
đồng/cây
95.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 3cm đến < 8cm
đồng/cây
200.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 8cm đến < 12cm
đồng/cây
300.000
Cây có đường kính gốc ≥ 12cm
đồng/cây
720.000
23
Cây mai cảnh
Mới trồng
đồng/cây
25.000
Cao ≤ 50cm
đồng/cây
45.000
Cao 50 cm
đồng/cây
55.000
Cao 1m
đồng/cây
75.000
Đường kính gốc 5 – 10cm
đồng/cây
360.000
Đường kính gốc 10cm
đồng/cây
900.000
24
Cây quất
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây có chiếu cao từ 0,5 m đến < 1m
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao từ 1m đến < 2m
đồng/cây
60.000
Cây có chiều cao 2m
đồng/cây
90.000
25
Cây đào tiên (làm thuốc)
Cây trồng mới 1 năm
đồng/cây
3.000
Cây chưa có trái
đồng/cây
30.000
Cây thời kỳ thu hoạch
đồng/cây
75.000