QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm Mắm tôm chà Gò Công ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT- BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số 30/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm Mắm tôm chà Gò Công.
Ký hiệu: QCĐP 1: 2019/TG
(Đính kèm theo Quy chuẩn).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 3
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
MẮM TÔM CHÀ GÒ CÔNG
Local technical regulation
Go Cong Crushed Shrimp Paste
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm Mắm tôm chà Gò Công dùng làm thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm Mắm tôm chà Gò Công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất Mắm tôm chà Gò Công nhằm mục đích tự tiêu dùng.
3. Giải thích từ ngữ
Mắm tôm chà Gò Công là sản phẩm dạng sệt, được sản xuất bằng cách trộn tôm đất, tôm bạc với muối kết hợp rượu, tỏi, ớt và đường, sau khi được xay và chà qua rây, được phơi nắng và ủ lên men tự nhiên trong một khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Yêu cầu chung
Mắm tôm chà Gò Công được sản xuất tại cơ sở sản xuất thực phẩm phải đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật.
2. Yêu cầu về nguyên liệu
a) Tôm đất, tôm bạc: Tươi và nguyên con, không lẫn tạp chất nhìn thấy được bằng mắt thường như rác, các loài thủy sản khác, cát sạn.
b) Muối: Theo TCVN 9639:2013 Muối (Natri Clorua) tinh.
c) Rượu: Theo TCVN 7043:2013 Rượu trắng, có nồng độ cồn Ethanol 30% đến 35% .
d) Ớt: Tươi, có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn thực phẩm.
đ) Tỏi: Khô, có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn thực phẩm.
e) Đường: Đạt yêu cầu của TCVN 7270:2003 Đường trắng và đường tinh luyện - Yêu cầu vệ sinh.
3. Chỉ tiêu về chất lượng
a) Chỉ tiêu cảm quan
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Màu từ đỏ đến đỏ nâu
2. Mùi
Mùi đặc trưng của mắm tôm chà, không có mùi lạ
3. Vị
Vị ngọt dịu của đạm tôm thủy phân, có hậu vị, hơi béo, hơi cay, có vị mặn nhưng không mặn đắng hoặc chát
4. Trạng thái
Nhuyễn mịn, đồng nhất, dạng kem sệt
b) Chỉ tiêu lý hóa
Tên chỉ tiêu
Mức quy định
1. Hàm lượng nitơ tổng số g/kg sản phẩm, không nhỏ hơn
12
2. Hàm lượng nitơ amoniac, g/kg sản phẩm, không lớn hơn
2
3. Tỷ lệ giữa hàm lượng nitơ axit amin và hàm lượng nitơ tổng số của sản phẩm, %, không nhỏ hơn
60
4. Hàm lượng natri clorua, % khối lượng sản phẩm, không lớn hơn
20
5. Hàm lượng nước, % khối lượng sản phẩm, không lớn hơn
45
6. Hàm lượng cát sạn (tro không tan trong nước), % khối lượng sản phẩm, không lớn hơn
0,5
4 . Chỉ tiêu về an toàn thực phẩm
a) Giới hạn tối đa về hàm lượng kim loại nặng
Theo QCVN 8-2:2011/BYT của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
b) Chỉ tiêu vi sinh vật
Theo điểm 4.2, mục 4, QCVN 8-3:2012/BYT của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.
5. Phụ gia thực phẩm
a) Phụ gia thực phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn thời hạn sử dụng, có thông tin nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật.
b) Phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phụ gia được phép sử dụng, phù hợp với mức giới hạn tối đa đối với các phụ gia trong thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
6. Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
a) Bao gói: Vật liệu bao gói trực tiếp đối với sản phẩm phải đảm bảo an toàn thực phẩm tương ứng theo QCVN 12-1:2011/BYT của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; QCVN 12-2:2011/BYT của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; QCVN 12-4:2015/BYT của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
b) Ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm phải theo đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa.
c) Bảo quản: Ở những nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, không để tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.
III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
1. Công bố hợp quy
a) Các sản phẩm Mắm tôm chà Gò Công phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường.
b) Việc công bố hợp quy thực hiện theo thủ tục tự công bố sản phẩm quy định tại
Chương II của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.