Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4
Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1747/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Luật thuế tài nguyên năm 2009 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ; Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 12/2016/TT-BTC, Thông tư số 174/2016/TT-BTC và Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 3
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Phụ lục đính kèm).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh nhưng không có trong Bảng giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì áp dụng giá tối thiểu theo Khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC .
4. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh không thực hiện đầy đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bán ra đã áp dụng đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định, xác định được giá bán tài nguyên tại nơi khai thác thì thực hiện thu thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 1
Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
6. Đối với các loại tài nguyên khai thác khác thì áp dụng theo giá của sản phẩm tương đương, có cùng phẩm cấp và công dụng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này làm cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định.
7. Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua chế biến thành các sản phẩm khác, sau đó bán ra thì căn cứ vào định mức sử dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất chế biến quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác để áp dụng theo mức giá tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với
biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính
ban hành.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định;
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định;
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên;
d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan:
a) Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh;
b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 6
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 6;
Các Bộ: TC, TN&MT, NN&PTNT;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
Website Chính phủ; Website tỉnh An Giang;
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
Lưu: VT, P.KTTH, TT.Công báo - Tin học.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Nưng
Phụ lục
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên /
Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị tính
Giá tính thuế tài nguyên
Cấp 1
Cấp 2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp
6
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
II
Khoáng sản không kim loại
II1
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
70.000
II2
Đá, sỏi
II202
Đá xây dựng
II20201
Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)
II2020101
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m 2
đồng/m 3
850.000
II2020102
Đá khối đế xẻ có diện tích bề rnặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m 2
đồng/m 3
1.700.000
II2020103
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6 m 2
đồng/m 3
5.000.000
II2020104
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m 2
đồng/m 3
7.000.000
II2020105
Đá khối để xẻ có diện tích bề mật từ 01 m 2 trở lên
đồng/m 3
9.000.000
II20202
Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)
II2020201
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m 3
đồng/m 3
850.000
II2020202
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m 3 đến dưới 1 m 3
đồng/m 3
1.700.000
II2020203
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m 3 đến dưới 3 m 3
đồng/m 3
2.500.000
II2020204
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m 3
đồng/m 3
3.500.000
II20203
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)
đồng/m 3
100.000
II2020302
Đá hộc và đá base:
II202030201
Đá hộc
đồng/m 3
110.000
II202030202
Đá mi bụi
đồng/m 3
95.000
II2020303
Đá cấp phối
đồng/m 3
145.000
II2020304
Đá dăm các loại:
II202030401
Đá ( 0,5 x 0,2)
đồng/m 3
240.000
II202030402
Đá ( 1 x 2)
đồng/m 3
240.000
II202030403
Đá (2 x 4 )
đồng/m 3
200.000
II202030404
Đá (4 x 6)
đồng/m 3
180.000
II202030405
Đá (5 x7)
đồng/m 3
180.000
II202030406
Đá (9 x 15)
đồng/m 3
170.000
II202030407
Đá (10 x 15)
đồng/m 3
170.000
II202030408
Đá (15 x 20)
đồng/m 3
175.000
II202030409
Đá (20 x 30)
đồng/m 3
180.000
II202030410
Đá (40 x 60)
đồng/m 3
168.000
II202030411
Đá mi sàng
đồng/m 3
168.000
II202030412
Đá mi sàng ly tâm
đồng/m 3
220.000
II2020305
Đá lô ca
đồng/m 3
170.000
II2020306
Đá chẻ, đá bazan dạng cột
đồng/m 3
340.000
II5
Cát
II501
Cát san lấp
đồng/m 3
60.000
II502
Cát xây dựng:
II50201
Cát đen dùng trong xây dựng
đồng/m 3
100.000
II50202
Cát vàng dùng trong xây dựng
đồng/m 3
250.000
II503
Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)
đồng/m 3
150.000
II7
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)
đồng/m 3
170.000
II8
Đá Granite
II801
Đá Granite màu ruby
đồng/m 3
7.000.000
II802
Đá Granite màu đỏ
đồng/m 3
5.000.000
II803
Đá Granite màu tím, trắng
đồng/m 3
2.200.000
II804
Đá Graniíe màu khác
đồng/m 3
3.400.000
II805
Đá gabro và diorit
đồng/m 3
4.200.000
II806
Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)
đồng/m 3
900.000
II9
Sét chịu lửa
II901
Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng
đồng/tấn
330.000
902
Sét chịu lửa các màu còn lại
đồng/tấn
160.000
II11
Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ)
II1101
Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)
đồng/tấn
260.000
II1102
Cao tanh dưới rây
đồng/tấn
700.000
II1103
Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)
đồng/tấn
300.000
II19
Than bùn
đồng/tấn
340.000
V
Nước thiên nhiên
V1
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V101
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
V10101
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)
đồng/m 3
330.000
V10102
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)
đồng/m 3
800.000
V10103
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
đồng/m 3
1.600.000
V10104
Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...
đồng/m 3
26.000
V2
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch
V201
Nước mặt
đồng/m 3
4.000
V202
Nước dưới đất (nước ngầm)
đồng/m 3
5.000
V3
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác
V301
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá
đồng/m 3
40.000
V303
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)
đồng/m 3
4.000