QUYẾT ĐỊNH Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việcquy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 267/TTr-SNNPTNT ngày 27 tháng 02 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quyết định này quy định việc thực hiện chính sách hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mức hỗ trợ:
Thực hiện theo các
Điều 2, 3, 4, 5, 6 của Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (viết tắt là Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh).
3. Điều kiện hỗ trợ:
Tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện hỗ trợ cho từng loại công trình được quy định tại Khoản 2,
Điều 4 và Khoản 2,
Điều 5 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (viết tắt là Nghị định số 77/2018/NĐ-CP).
4. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ:
Thực hiện theo
Điều 7của Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Nghị quyết số21/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn trong dự toán ngân sách nhà nước tỉnh để thực hiện.
Điều 2
Quy trình tổ chức triển khai thực hiện
1. Quy trình lập, phê duyệt kế hoạch:
a) Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên tổ chức thủy lợi cơ sở (viết tắt là tổ chức, cá nhân) căn cứ nhu cầu thực tế đăng ký công trình đề nghị hỗ trợ đầu tư gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách, căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện chính sách (theo thứ tự ưu tiên) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Quy trình lập, phê duyệt hồ sơ và triển khai đầu tư xây dựng:
a) Sau khi có thông báo danh mục công trình và kinh phí được hỗ trợ, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ công trình trình Ủy ban nhân dân cấp xãxem xét phê duyệt;
b) Tổ chức, cá nhân căn cứ hồ sơ được phê duyệt để triển khai xây dựng công trình.
3. Quy trình giải ngân kinh phí hỗ trợ:
a) Cơ chế giải ngân thực hiện theo
Điều 8 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP;
b) Hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ thực hiện theo
Điều 9 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP.
Điều 3
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a)Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình lập, phê duyệt hồ sơ và triển khai đầu tư xây dựng;ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh;
b) Tổng hợp kế hoạch hằng năm của các địa phương, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện chính sách;
c) Theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo tiến độ và đánh giá kết quả thực hiện chính sách hàng năm theo quy định.
2. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn các địa phương về thủ tục cấp phát, thanh quyết toán;tổng hợp quyết toán chính sách trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan cân đối nguồn ngân sách hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện chính sách;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế bố trí kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm;
d) Phối hợpvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chính sách theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Uỷ ban nhân dântỉnh bố trí lồng ghép các nguồn vốn: Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương hỗ trợ, vốn từ các
Chương trình mục tiêu quốc giavà các nguồn vốn khác để thực hiện chính sách này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc cácsở:Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.