QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 / 6 /20 15
Căn cứ Luật Giá ngày 20 / 6 / 2012 ;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cư Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 47/TTr-SNN ngày 02 /3/2020; Báo cáo số 91/BC-SNN ngày 01/4/2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng (gồm cây công nghiệp lâu năm; cây ăn quả; cây công nghiệp khác; cây hàng năm; cây cảnh, cây xanh và cây hoa; cây lâm nghiệp) và tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng.
(có các Phụ lục cụ thể kèm theo).
2. Quyết định này áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh.
b) Xác định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trong trường hợp thi công các công trình quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên đất nhưng không thu hồi đất.
c) Quản lý các hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư các cấp.
2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất hoặc bị thiệt hại về cây trồng trong trường hợp không thu hồi đất do ảnh hưởng của việc thi công các công trình quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất hoặc có liên quan đến việc xác định giá cây trồng theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Nguyên tắc bồi thường
1. Tất cả các loại cây trồng được gieo trồng, tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên diện tích đất thu hồi thì không được bồi thường, hỗ trợ.
2. Đối với cây trồng trên đất có thể di chuyển được đến địa điểm khác thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư (hoặc đơn vị tư vấn được thuê) lập dự toán bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải thuê địa điểm tạm thời để đặt cây trong thời gian tìm địa điểm, chi phí để trồng lại và thiệt hại do phải trồng lại. Dự toán được gửi cho cơ quan hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND huyện) chỉ đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Đối với cây trồng trên đất bị thu hồi, sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ về cây trồng, tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất được tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định. Hết thời hạn mà người có đất bị thu hồi không tận thu và không bàn giao mặt bằng đúng theo cam kết thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ thực hiện việc tận thu và giải phóng mặt bằng theo quy định. Nguồn kinh phí thu được sau khi trừ các chi phí hợp lý được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Không áp dụng tận thu đối với các loại cây trồng lâm nghiệp đã được tính giá trị bồi thường và hỗ trợ theo giá trị sản lượng gỗ bị thu hồi, trừ cây cao su.
4. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.
5. Đối với loại cây trồng, hoa màu không có quy định trong danh mục bảng đơn giá tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng cùng nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ theo thực tế đối với loại cây trồng, hoa màu đó và được cơ quan hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện chỉ đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 4
Xử lý một số vấn đề phát sinh
1. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định cây trồng chính, cây trồng xen, cách xác định như sau:
a) Trên một đơn vị diện tích đất canh tác của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà có gieo trồng nhiều loại cây thì cây trồng chính được xác định là cây trồng có tổng giá trị bồi thường cao nhất (hoặc là cây có giá trị kinh tế và hiệu quả lớn nhất) tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, còn lại được xác định là cây trồng xen (cây trồng phụ).
b) Trường hợp cây trồng chính được xác định mà có quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch được cấp có thẩm quyền ban hành quy định các loại cây được phép trồng chung (trồng xen) phù hợp trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi thì cây trồng chung đó được tính bằng 100% đơn giá ban hành theo quy định.
c) Mức tính đối với cây trồng xen (cây trồng phụ) còn lại bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này.
2. Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương tại Quyết định này.
b) Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường, hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn giá của mỗi loại trụ.
Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ.
3. Trường hợp số cây trồng vượt mật độ đến 50% so với mật độ cây trồng theo quy định tại Quyết định này thì được hỗ trợ bằng 60% đơn giá cây trồng cùng loại quy định tại Quyết định này; số cây vượt mật độ từ trên 50% đến 100% được bồi thường 30% giá trị cây trồng cùng chủng loại; số cây vượt mật độ trên 100% thì không được bồi thường. (trường hợp cây trồng tại đơn giá này không quy định mật độ thì áp dung theo quy trình kỹ thuật hoặc định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành).
4. Đối với trường hợp cây trồng bị ảnh hưởng do việc thi công các công trình quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng không thu hồi đất. Theo mức độ thiệt hại, được tính bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Đối với cây trồng bị thiệt hại hoàn toàn hoặc bị ảnh hưởng nhưng không thể phục hồi phát triển thì được tính bồi thường, hỗ trợ 100% đơn giá ban hành theo quy định đối với cây trồng đó.
b) Đối với cây trồng bị ảnh hưởng nhưng có khả năng phục hồi: tùy theo mức độ thiệt hại thực tế được hỗ trợ tối đa bằng 80% đơn giá ban hành theo quy định đối với cây trồng đó.
5. Đối với trường hợp cây cảnh, cây xanh và cây hoa không thể di dời do: bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời, hoặc do điều kiện khách quan mà không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất,…, không áp dụng được mức đơn giá bồi thường cây cảnh, cây xanh và cây hoa quy định tại Quyết định này thì căn cứ vào giá trị thị trường của loại cây bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ và được gửi cho cơ quan hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện chỉ đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
6. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Phụ lục kèm theo Quyết định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 5
Điều khoản chuyển tiếp
1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được xây dựng nhưng chưa trình phê duyệt hoặc đã trình nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì phần nội dung có liên quan về bồi thường, hỗ trợ cây trồng phải xây dựng lại theo đơn giá quy định tại Quyết định này.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 7
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - Vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23tháng 4 năm 2020 và thay thế Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND, ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc Ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
Như
Điều 7;
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
UBMTTQ tỉnh;
Các Sở: Tư pháp, Thông tin và TT;
Cổng TTĐT tỉnh;
Công báo tỉnh;
Báo Đắk Lắk; Đài PTTH tỉnh;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
Các phòng KT, NC, NNMT, KGVX;
Lưu: VT, NN&MT (Đg-60b)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị
Phụ lục 01. Bảng đơn giá cây công nghiệp lâu năm
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Stt
Loại cây
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
1
Cây cà phê vối (mật độ trồng 1.100cây/ha)
a) Giai đoạn thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
69.400
55.500
38.900
Chăm sóc năm thứ 2
102.000
81.600
57.100
Chăm sóc năm thứ 3
148.400
118.700
86.100
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1 đến năm thứ 3
276.400
221.100
154.800
Năm thứ 4 đến năm thứ 5
301.600
241.300
168.900
Năm thứ 6 đến năm thứ 25
319.600
255.700
179.000
Năm thứ 26 đến năm thứ 30
258.400
206.700
114.700
2
Cây cao su (mật độ trồng 555cây/ha)
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
78.600
70.100
49.100
Chăm sóc năm thứ 2
125.800
100.600
70.400
Chăm sóc năm thứ 3
168.800
135.100
94.600
Chăm sóc năm thứ 4
200.100
160.100
112.000
Chăm sóc năm thứ 5
237.000
189.600
132.700
Chăm sóc năm thứ 6
264.700
211.800
148.200
Chăm sóc năm thứ 7
298.000
238.400
166.900
b) Giai đoạn kinh doanh
Mở mới
335.900
268.700
188.100
Năm thứ 1 đến năm thứ 10
379.300
303.400
212.400
Năm thứ 11đến năm thứ 20
355.500
284.400
199.100
3
Cây hồ tiêu
3.1
Cây hồ tiêu trồng trên trụ sống (mật độ: 1.600 trụ/ha)
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
79.500
63.600
44.500
Chăm sóc năm thứ 2
116.800
93.400
65.400
Chăm sóc năm thứ 3
162.200
129.700
90.800
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1 đến năm thứ 2
462.200
369.700
258.800
Năm thứ 3 trở đi
618.500
494.800
346.300
3.2
Cây hồ tiêu trồng trên trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch (mật độ 1.600 trụ/ha)
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
76.900
61.500
43.000
Chăm sóc năm thứ 2
113.800
91.000
63.700
Chăm sóc năm thứ 3
162.500
130.000
91.000
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1 đến năm thứ 2
462.500
370.000
259.000
Năm thứ 3 trở đi
653.300
525.000
367.500
4
Cây điều cao sản (trồng bằng cây ghép) mật độ trồng 208 cây/ha
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
111.100
88.900
62.200
Chăm sóc năm thứ 2
181.400
145.100
101.600
Chăm sóc năm thứ 3
266.400
213.100
149.200
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1
493.400
394.700
276.300
Năm thứ 2
615.700
492.500
344.800
Năm thứ 3 trở đi
747.500
598.000
418.600
5
Cây ca cao (mật độ trồng thuần 1.100 cây/ha)
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
60.400
48.300
33.800
Chăm sóc năm thứ 2
86.400
69.100
48.400
Chăm sóc năm thứ 3
113.100
90.500
63.300
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1
212.200
169.700
118.800
Năm thứ 2
280.500
224.400
157.000
Năm thứ 3 trở đi
357.500
286.000
200.200
6
Một số quy định khác đối với cây lâu năm
a) Cây cà phê chè, cà phê mít được tính bằng 80% đơn giá cà phê vối cùng loại và độ tuổi tương ứng.
b) Cây cà phê vối kinh doanh năm thứ 31 trở đi tính bằng 50% của cây cà phê kinh doanh năm thứ 26 đến năm thứ 30 với cấp loại tương ứng.
c) Cây trồng che bóng trong vườn cà phê: căn cứ Quyết định số 674/QĐ ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh về ban hành Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và quyết định số 06/2002/QĐ-BNN ngày 09/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Tiêu chuẩn 10.TCN 478-2002 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối, số cây che bóng trong vườn £ 91 cây/ha.
d) Cây điều thường (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) mật độ: 400 cây tính bằng 50% đơn giá cây điều cao sản.
e) Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.
Phụ lục 02. Bảng đơn giá cây ăn quả
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Stt
Loại cây
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
1
Cây Sầu riêng
a)
Sầu riêng thường (Mật độ 204 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
303.000
242.000
169.000
Chăm sóc năm thứ 2
394.000
315.000
221.000
Chăm sóc năm thứ 3
551.000
441.000
309.000
Chăm sóc năm thứ 4
880.000
704.000
493.000
Kinh doanh năm 1
1.554.000
1.243.000
870.000
Kinh doanh năm 2
2.101.000
1.681.000
1.177.000
Kinh doanh năm 3
2.656.000
2.125.000
1.488.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
3.026.000
2.421.000
1.695.000
b)
Sầu riêng ghép(Mật độ 156 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
441.000
353.000
247.000
Chăm sóc năm thứ 2
560.000
448.000
314.000
Chăm sóc năm thứ 3
765.000
612.000
428.000
Kinh doanh năm 1
2.639.000
2.111.000
1.478.000
Kinh doanh năm 2
4.146.000
3.317.000
2.322.000
Kinh doanh năm 3
5.662.000
4.530.000
3.171.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
7.190.000
5.752.000
4.026.000
2
Cây Bơ
a)
Bơ thường (Mật độ 238 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
176.000
141.000
99.000
Chăm sóc năm thứ 2
252.000
202.000
141.000
Chăm sóc năm thứ 3
382.000
306.000
214.000
Chăm sóc năm thứ 4
643.000
514.000
360.000
Kinh doanh năm 1
1.068.000
854.000
598.000
Kinh doanh năm 2
1.303.000
1.042.000
729.000
Kinh doanh năm 3
1.985.000
1.588.000
1.112.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
2.359.000
1.887.000
1.321.000
b)
Bơ ghép, Bơ booth (Mật độ 208 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
222.000
178.000
125.000
Chăm sóc năm thứ 2
309.000
247.000
173.000
Chăm sóc năm thứ 3
457.000
366.000
256.000
Kinh doanh năm 1
1.140.000
912.000
638.000
Kinh doanh năm 2
2.339.000
1.871.000
1.310.000
Kinh doanh năm 3
3.736.000
2.989.000
2.092.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
4.757.000
3.806.000
2.664.000
3
Cây Chôm Chôm
a)
Chôm chôm thường (Mật độ 210 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
99.000
79.200
55.400
Chăm sóc năm thứ 2
196.400
157.100
110.000
Chăm sóc năm thứ 3
293.800
235.000
164.500
Kinh doanh năm 1
671.000
537.000
375.800
Kinh doanh năm 2
811.000
649.000
454.200
Kinh doanh năm 3 trở lên
951.000
761.000
532.600
b)
Chôm chôm Thái Lan, Chôm chôm ghép (Mật độ 220 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
120.000
96.000
67.000
Chăm sóc năm thứ 2
218.300
174.600
122.200
Chăm sóc năm thứ 3
316.600
253.300
177.300
Kinh doanh năm 1
895.000
716.000
501.000
Kinh doanh năm 2
1.135.000
908.000
635.600
Kinh doanh năm 3 trở lên
2.095.000
1.676.000
1.173.000
4
Nhãn, vải (Mật độ 200 - 230 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
120.000
96.000
67.200
Chăm sóc năm thứ 2
211.100
169.000
118.200
Chăm sóc năm thứ 3
302.300
242.000
169.300
Kinh doanh năm 1
993.500
794.800
556.400
Kinh doanh năm 2
1.113.500
890.800
623.600
Kinh doanh năm 3 trở lên
1.233.500
986.800
690.800
5
Cây Mít
a)
Mít thường (Mật độ 333 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
137.000
110.000
77.000
Chăm sóc năm thứ 2
202.000
162.000
113.000
Chăm sóc năm thứ 3
292.000
234.000
164.000
Chăm sóc năm thứ 4
532.000
426.000
298.000
Kinh doanh năm 1
856.000
685.000
480.000
Kinh doanh năm 2
1.062.000
850.000
595.000
Kinh doanh năm 3
1.302.000
1.042.000
729.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
1.484.000
1.187.000
831.000
b)
Mít tố nữ, Mít ghép (Mật độ 400 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
205.000
164.000
115.000
Chăm sóc năm thứ 2
277.000
222.000
155.000
Chăm sóc năm thứ 3
354.000
283.000
198.000
Kinh doanh năm 1
763.000
610.000
427.000
Kinh doanh năm 2
1.136.000
909.000
636.000
Kinh doanh năm 3
1.814.000
1.451.000
1.016.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
2.095.000
1.676.000
1.173.000
6
Cây Xoài
a)
Xoài thường (Mật độ 333 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
181.000
145.000
102.000
Chăm sóc năm thứ 2
268.000
214.000
150.000
Chăm sóc năm thứ 3
370.000
296.000
207.000
Chăm sóc năm thứ 4
501.000
401.000
281.000
Kinh doanh năm 1
802.000
642.000
449.000
Kinh doanh năm 2
1.124.000
899.000
629.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
1.601.000
1.281.000
897.000
b)
Xoài ghép (Mật độ 400 cây/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
213.000
170.000
119.000
Chăm sóc năm thứ 2
279.000
223.000
156.000
Chăm sóc năm thứ 3
354.000
283.000
198.000
Kinh doanh năm 1
713.000
570.000
399.000
Kinh doanh năm 2
1.229.000
983.000
688.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
1.998.000
1.598.000
1.119.000
Ghi chú: Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.
Stt
Loại cây
Tuổi cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
7
Mãng cầu, na,
vú sữa
(Mật độ 200 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
103.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
179.200
Chăm sóc năm thứ 3
cây
291.000
Kinh doanh năm 1
cây
684.900
Kinh doanh năm 2
cây
784.900
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
884.900
8
Sabôchê
(Mật độ 208 cây/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
99.900
Chăm sóc năm thứ 2
cây
190.300
Chăm sóc năm thứ 3
cây
280.700
Kinh doanh năm 1
cây
671.100
Kinh doanh năm 2
cây
771.100
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
871.100
9
Cây lựu, đào tiên (Mật độ 400 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
191.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
250.000
Kinh doanh năm 1
cây
635.000
Kinh doanh năm 2
cây
1.155.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
1.428.000
10
Chanh (Mật độ 1.100 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
32.600
Chăm sóc năm thứ 2
cây
61.200
Chăm sóc năm thứ 3
cây
89.900
Kinh doanh năm 1
cây
138.500
Kinh doanh năm 2
cây
148.500
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
168.500
11
Cây Me
a)
Me thường
(Mật độ 250 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
58.900
Chăm sóc năm thứ 2
cây
120.200
Chăm sóc năm thứ 3
cây
181.400
Kinh doanh năm 1
cây
382.700
Kinh doanh năm 2
cây
452.700
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
522.700
b)
Me Thái lan
(Mật độ 250 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
107.400
Chăm sóc năm thứ 2
cây
186.600
Chăm sóc năm thứ 3
cây
265.800
Kinh doanh năm 1
cây
645.100
Kinh doanh năm 2
cây
795.100
Kinh doanh năm 3
cây
945.100
Kinh doanh năm 4 trở lên
cây
1.095.100
12
Chùm ruột, cóc, ổi, khế (Mật độ 1.330 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
27.300
Chăm sóc năm thứ 2
cây
46.800
Chăm sóc năm thứ 3
cây
66.400
Kinh doanh năm 1
cây
136.000
Kinh doanh năm 2
cây
156.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
186.000
13
Trứng gà, táo mận, Canhkyna (Mật độ 450 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
49.200
Chăm sóc năm thứ 2
cây
96.100
Chăm sóc năm thứ 3
cây
143.000
Kinh doanh năm 1
cây
290.000
Kinh doanh năm 2
cây
340.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
390.000
14
Đu đủ
(Mật độ 2.000 cây/ha)
Cây < 1 năm, cây chưa có quả
cây
14.000
Cây 1 năm, có < 10 quả
cây
28.000
Cây có từ 10 đến < 20 quả
cây
72.000
Cây có từ 30 quả trở lên
cây
102.000
15
Thanh long
(Mật độ 2.200 gốc/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
25.700
Chăm sóc năm thứ 2
cây
151.900
Kinh doanh năm 1 trở đi
cây
201.900
16
Nho (Mật độ 2.500 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
33.500
Chăm sóc năm thứ 2
cây
146.200
Kinh doanh năm 1 trở đi
cây
186.200
17
Dừa lùn
(Mật độ 275 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
81.500
Chăm sóc năm thứ 2
cây
148.400
Chăm sóc năm thứ 3
cây
215.300
Kinh doanh năm 1
cây
682.200
Kinh doanh năm 2
cây
782.200
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
882.200
18
Dừa cao
(Mật độ 160 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
99.300
Chăm sóc năm thứ 2
cây
181.600
Chăm sóc năm thứ 3
cây
263.900
Kinh doanh năm 1
cây
626.200
Kinh doanh năm 2
cây
696.200
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
766.200
19
Chuối các loại
(Mật độ 2.000 cây/ha)
Trồng mới
cây
12.000
Cây có buồng
cây
70.000
25
Cây cam, quýt (Mật độ 1.111) cây/ha
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
106.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
133.000
Kinh doanh năm 1
cây
379.000
Kinh doanh năm 2
cây
659.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
760.000
26
Cây bưởi (Mật độ 500) cây/ha
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
202.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
264.000
Kinh doanh năm 1
cây
960.000
Kinh doanh năm 2
cây
1.574.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
2.190.000
27
Cây Chanh dây (Mật độ 833 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 6 tháng (KTCB)
cây
467.000
Giai đoạn kinh doanh (từ tháng tứ 7 trở đi)
cây
773.000
Ghi chú: Đối với đơn giá cây chanh dây đã bao gồm chi phí làm giàn.
Phụ lục 03. Bảng đơn giá cây công nghiệp khác
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 thán 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
TT
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Cây mía
a)
Mía trồng tập trung, chuyên canh (dùng làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến)
Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm thứ 2, năm thứ 3) dưới 6 tháng
Đồng/m2
5.700
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 1
Đồng/m2
9.500
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 2
Đồng/m2
11.600
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu hoạch năm 3
Đồng/m2
8.000
b)
Mía trồng phân tán
Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc mới tái sinh (năm thứ 2, năm thứ 3) dưới 6 tháng
Đồng/cây, trồi
2.900
Trên 6 tháng và sắp thu hoạch
Đồng/cây
5.800
2
Khoai lang
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
5.820
Đang hình thành củ sắp thu hoạch
Đồng/m2
12.780
3
Cây dứa (thơm)
a)
Cây dứa trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 44.000 – 46.000 cây/ha)
Mới trồng (<6 tháng)
Đồng/m2
9.900
Đang hình thành trái sắp thu hoạch ( =6 tháng)
Đồng/m2
15.620
b)
Cây dứa trồng phân tán
Mới trồng (<6 tháng)
Đồng/khóm
2.550
Đang hình thành trái sắp thu hoạch ( =6 tháng)
Đồng/khóm
8.760
4
Cau lấy quả
(Mật độ 3.500 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
12.800
Chăm sóc năm thứ 2
cây
20.300
Kinh doanh năm 1
cây
27.900
Kinh doanh năm 2
cây
85.400
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
110.400
5
Chè trồng bằng hạt (Mật độ 12.000 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
3.800
Kinh doanh năm 1
cây
8.600
Kinh doanh năm 2
cây
10.200
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
11.700
6
Cây Cà ri (điều nhuộm) (Mật độ 1.111 cây/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
69.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
96.000
Kinh doanh năm 1
cây
172.000
Kinh doanh năm 2
cây
214.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
257.000
7
Dâu tằm (Mật độ 22.000 cây /ha)
1 năm (hoặc lưu gốc)
cây
1.600
Từ năm 2 trở đi
cây
5.000
8
Trầu không
1 năm
trụ
8.000
Năm 2 trở lên (cây đang cho thu hái)
trụ
30.000
CÂY DƯỢC LIỆU
9
Cây đinh lăng
a)
Trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 40.000 gốc/ha)
Mới trồng (năm đầu)
Đồng/gốc
7.600
Trồng năm thứ 2
Đồng/gốc
8.800
Trồng năm thứ 3 trở đi
Đồng/gốc
14.800
b)
Trồng phân tán
Cây mới trồng
Đồng/gốc
29.000
Cao trên 1 mét
Đồng/gốc
34.000
10
Cây sả
a)
Cây sả trồng tập trung, chuyên canh
Mới trồng
Đồng/m2
8.500
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
16.740
b)
Trồng phân tán
Mới trồng
Đồng/bụi
7.530
Sắp thu hoạch
Đồng/bụi
11.560
Phụ lục 04. Bảng đơn giá cây hàng năm
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Stt
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Cây lúa
a)
Lúa nước
Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
3.100
Trưởng thành, sắp trổ đòng
Đồng/m2
4.300
Có hạt non
Đồng/m2
5.000
b)
Lúa nương, lúa rẫy
Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
2.800
Trưởng thành, sắp trổ đòng
Đồng/m2
3.900
Có hạt non
4.500
2
Cây ngô
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
2.700
Trưởng thành, đang trổ cở
Đồng/m2
3.710
Có trái và đang hình thành hạt non
Đồng/m2
5.000
3
Cây mỳ (sắn)
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
1.850
Cây trưởng thành
Đồng/m2
2.700
Đang hình thành củ non sắp thu hoạch
Đồng/m2
7.000
4
Cây ớt
a)
Cây ớt trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ: 15.000 - 20.000 cây/ha)
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
9.580
Đang hình thành trái sắp thu hoạch
Đồng/m2
16.600
b)
Cây ớt trồng phân tán
Đồng/cây
8.560
5
Nhóm cây: cây nghệ, riềng, gừng, khoai sọ, sắn dây, củ đậu
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
12.320
Đang hình thành củ sắp thu hoạch
Đồng/m2
15.130
6
Nhóm cây: cây đậu tương, đậu phụng (lạc), đậu đen, đậu xanh, cây vừng.
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
1.880
Cây trưởng thành và ra hoa
Đồng/m2
2.740
Đang hình thành quả/trái sắp thu hoạch
Đồng/m2
4.200
7
Nhóm cây: cây dưa các loại: dưa hấu, dưa chuột, bí đỏ, dưa lê, dưa gang.
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
7.230
Đang hình thành quả/trái chưa thu hoạch
Đồng/m2
9.620
8
Nhóm rau ăn lá: rau ngót, rau muống, mồng tơi, rau đay, rau dền, rau đắng.
Mới trồng
Đồng/m2
16.410
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
28.710
9
Nhóm cây rau thơm, rau gia vị các loại
Mới trồng
Đồng/m2
12.890
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
17.500
10
Nhóm rau: súp lơ, cà rốt, su hào, cải bắp và rau cải các loại
Mới trồng
Đồng/m2
17.660
Đang giai đoạn tạo búp/củ/bắp sắp thể thu hoạch
Đồng/m2
36.400
11
Nhóm cây làm giàn: Sachi, su su, thiên lý, bầu, bí xanh, mướp, mướp đắng, cà chua.
Mới trồng
Đồng/m2
11.590
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
17.280
Phụ lục 05. Bảng đơn giá cây cảnh, cây xanh và cây hoa
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Stt
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
1
Hàng rào cây xanh
Hàng rào cây mọc không chăm sóc, mới trồng, cao<0,5 m
m
12.000
Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh, cao 0,5 m
m
26.000
2
Cây mai cảnh trồng dưới đất (độc lập ) đường kính gốc đo cách mặt đất 10 cm
Mới trồng (cây giống)
cây
45.000
Từ 1-2 năm
cây
71.000
Đường kính gốc 5-10cm
cây
201.000
Đường kính gốc 10cm
cây
278.000
3
Mai vàng trồng tập trung (mật độ: 6.000cây/ha) ĐK gốc đo cách mặt đất 10 cm
Mới trồng (cây giống)
cây
36.000
Từ 1 - 2 năm
cây
47.000
Từ 5 năm (Đường kính gốc 5 cm)
cây
133.000
4
Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi
Cây mới trồng
bụi
56.000
Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm
bụi
84.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm
bụi
112.000
Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm
bụi
140.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm
bụi
168.000
5
Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh
Cây mới trồng
m 2
93.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m 2 )
m 2
120.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m 2 )
m 2
147.000
6
Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên
Cây mới trồng
cây
31.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm
cây
46.000
Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
cây
61.000
Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
cây
76.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm
cây
91.000
7
Cây cỏ trang trí
Cỏ nhung (cỏ thảm)
m 2
4.300
Cỏ tre (cỏ thảm)
m 2
4.300
Cỏ khác
m 2
4.300
8
Cây đào, ngọc lan
Mới trồng
cây
19.000
Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm
cây
27.000
Cây có đường kính 10cm đến ≤ 15cm
cây
31.000
Cây đường kính 15cm
cây
35.000
9
Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ
Cây giống
cây
36.000
Cây có chiều cao 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm
cây
57.000
Cây có chiều cao 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm
cây
77.000
Cây có chiều cao 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm
cây
98.000
Cây có chiều cao 0,5m, đường kính gốc ≥ 12cm
cây
118.000
10
Cây lộc vừng
Mới trồng
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
cây
57.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
cây
77.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
cây
98.000
Cây có chiều cao 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
cây
159.000
Cây có chiều cao 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
180.000
Cây có chiều cao 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
cây
200.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
cây
221.000
11
Cây sanh, si
Mới trồng
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
cây
57.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
cây
77.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
cây
98.000
Cây có chiều cao 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
cây
118.000
Cây có chiều cao 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
139.000
Cây có chiều cao 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
cây
159.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
cây
180.000
12
Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua
Mới trồng
cây
205.000
Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm
cây
287.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm
cây
370.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm
cây
452.000
Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
534.000
Cây có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm
cây
616.000
Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm
cây
698.000
13
Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa
Mới trồng (cây giống)
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1m
cây
56.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm
cây
77.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm
cây
98.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
170.000
14
Cây Sứ trồng ngoài đất
Cây mới trồng
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm
cây
57.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc 10cm
cây
77.000
Cây có chiều cao 3m, đường kính gốc 10cm
cây
98.000
Cây có chiều cao 5m, đường kính gốc 15cm
cây
118.000
15
Cây phát tài
Cây trồng mới
cây
36.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
cây
77.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm
cây
98.000
16
Cây đào tiên (làm thuốc)
Cây trồng mới
cây
74.000
Cây chưa có trái
cây
136.000
Cây thời kỳ thu hoạch
cây
196.000
17
Hoa (bông)
Hoa hồng ghép
m 2
23.000
Huệ nhung
m 2
23.000
Hoa cúc ngoại
m 2
43.000
Hoa cúc nội
m 2
23.000
Hoa cẩm chướng
m 2
43.000
Hoa lay ơn ngoại
m 2
39.000
Hoa lay ơn nội
m 2
27.000
18
Các loại hoa trồng thành giàn
(thiên lý, xác pháo, hoa giấy…)
Tán < 4 m 2
Giàn
93.000
Tán từ 4 đến < 6 m 2
Giàn
137.000
Tán từ 6 đến < 8 m 2
Giàn
180.000
Tán từ 8 đến < 10m 2
Giàn
267.000
Tán trên 10 m 2
Giàn
354.000
19
Hoa cảnh các loại khác
m 2
93.000
Phụ lục 06. Bảng đơn giá cây Lâm nghiệp
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
1. Cây rừng tập trung: rừng tự nhiên và rừng trồng
Áp dụng tính giá cây theo Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT, ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng.
2. Cây rừng phân tán
a) Đối với cây rừng phân tán có sản lượng gỗ: áp dụng Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND, ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh về Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để tính giá bồi thường, hỗ trợ theo khối lượng gỗ.
b) Trường hợp Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND, ngày 30/01/2018 và Bảng đơn giá cây lâm nghiệp quy định tại Quyết định này (có bảng đơn giá kèm theo) mà có quy định đơn giá sản lượng gỗ cùng một loại cây rừng thì áp dụng đơn giá sản lượng gỗ quy định tại Quyết định có đơn giá cao hơn.
Stt
Loại tài nguyên
Đơn vị tính
Đơn giá
b1)
Gỗ thông thường (Từ nhóm I - VIII)
Nhóm I
Trai
đ/m 3
5.000.000
cẩm liên
đ/m 3
4.400.000
Muồng đen
đ/m 3
3.400.000
huyết sơn
đ/m 3
6.000.000
Nhóm II
Căm xe
đ/m 3
5.100.000
Kiền kiền
đ/m 3
3.900.000
Nhóm II khác
đ/m 3
3.500.000
Nhóm III
Bằng lăng
đ/m 3
4.400.000
Dầu gió
đ/m 3
4.000.000
Vên vên
đ/m 3
4.000.000
Chò chỉ, cà chit
đ/m 3
3.700.000
Nhóm III khác
đ/m 3
3.000.000
Nhóm IV
Bạch tùng (thông nàng)
đ/m 3
3.500.000
Dầu các loại
đ/m 3
3.400.000
Sến, bo bo
đ/m 3
3.300.000
Nhóm IV khác
đ/m 3
2.400.000
Nhóm V
Dầu đỏ, dầu nước, Dái ngựa
đ/m 3
3.400.000
Dầu đồng
đ/m 3
3.200.000
Chò xót
đ/m 3
2.600.000
Gỗ Nhóm V khác
đ/m 3
2.400.000
Nhóm VI
Xoan đào
đ/m 3
3.000.000
Trám hồng
đ/m 3
2.700.000
Nhóm VI khác
đ/m 3
2.200.000
Nhóm VII
Gáo vàng, trám trắng
đ/m 3
2.600.000
Nhóm VII các loại
đ/m 3
2.100.000
Nhóm VIII
Gỗ các loại
đ/m 3
2.100.000
b2)
Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)
Trắc
đ/m 3
35.000.000
Cẩm lai
đ/m 3
28.000.000
Pơmu, Du Sam
đ/m 3
21.000.000
Giáng hương, Cà te
đ/m 3
22.000.000
Gõ mật (Gụ)
đ/m 3
12.000.000
Gỗ nhóm IIA khác
đ/m 3
9.000.000
b3)
Gốc, rễ, cành
Trắc
đ/m 3
20.000.000
Cẩm lai, Pơmu, Giáng hương, Cà te, Du sam
đ/m 3
13.000.000
Gốc, rễ, cành nhóm IIa khác
đ/m 3
7.000.000
Gốc các loại gỗ khác
đ/m 3
2.200.000
b4)
Cây Mắc ca ( Mật độ trồng 278 cây/ha)
Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
đ/cây
193.700
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
233.700
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
285.500
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
339.900
Chăm sóc năm thứ 5
đ/cây
398.900
Giai đoạn kinh doanh
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 6 đến năm thứ 9
đ/cây
1.073.800
Chăm sóc năm thứ 10 đến năm thứ 14
đ/cây
1.473.800
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 15 đến năm thứ 30
đ/cây
1.973.800
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 31 đến năm thứ 35
đ/cây
1.673.800
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 36 đến năm thứ 40
đ/cây
1.373.800
c) Đơn giá một số loài cây rừng phổ biến nhưng chưa có sản lượng gỗ.
Stt
Loại cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
c1)
Cây gỗ Sưa
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
29.900
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
37.600
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
44.900
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
54.000
Chăm sóc năm thứ 5
đ/cây
56.000
Chăm sóc năm thứ 6
đ/cây
58.200
c2)
Cây xoan đào
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
29.500
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
43.200
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
48.500
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
51.800
c3)
Cây xà cừ
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
33.500
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
56.200
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
79.000
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
85.500
c4)
Cây Muồng đen
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
28.300
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
50.900
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
71.600
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
78.200
c5)
Cây bằng lăng
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
33.300
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
58.700
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
82.300
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
88.800
c6)
Cây lồng mức
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
34.400
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
59.800
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
83.300
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
89.900
Phụ lục 07. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
1. Cây cà phê:
a) Cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Cà phê trồng mới (độ tuổi dưới 12 tháng):
+ Cây loại A: Chiều cao cây đạt từ trên 40 - 50cm có trên 3-4 cặp cành, tán lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít.
+ Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 30 - 40cm có trên 2-3 cặp cành, tán lá tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, hơi bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.
Cà phê chăm sóc năm thứ nhất:
+ Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,2 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,6 - 1,0 mét, cặp cành đạt trên 8 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên.
Cà phê chăm sóc năm thứ 2
+ Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,4 mét, cặp cành đạt trên 15 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,8 - 1,0 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,8 - 1,0 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên.
b) Cà phê kinh doanh:
Cây loại A:
+ Năng suất cà phê nhân khô đạt trên 3 tấn/ha.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ nhiều, khoẻ.
Cây loại B:
+ Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 2 đến dưới 3 tấn/ha.
+ Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng do thiếu dinh dưỡng, cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt yêu cầu như cây loại A
Cây loại C:
+ Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 0,5 đến dưới 2 tấn/ha.
+ Không đạt các tiêu chuẩn như cấp các cấp loại trên.
2. Cây Cao su:
a) Cây cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản
Năm trồng
Chỉ tiêu
Cây loại A
Cây loại B
Cây loại C
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
Tầng lá
Có 2 tầng lá
Có 2 tầng lá
Có < 2 tầng lá
Chăm sóc năm thứ 1
Vanh bình quân
6 - 7 cm
4 - 5 cm
< 4 cm
Chăm sóc năm thứ 2
Vanh bình quân
13 - 15 cm
11 - < 13 cm
< 11 cm
Chăm sóc năm thứ 3
Vanh bình quân
20 - 23 cm
16 - < 20 cm
< 16 cm
Chăm sóc năm thứ 4
Vanh bình quân
27 - 31 cm
21 - < 27 cm
< 21 cm
Chăm sóc năm thứ 5
Vanh bình quân
34 - 40 cm
27 - < 34 cm
< 27 cm
Chăm sóc năm thứ 6
Vanh bình quân
45 - 50 cm
36 - < 45 cm
< 36 cm
Ghi chú: Vanh bình quân là chu vi cây được đo cách mặt đất 1,0 mét
b) Vườn cây cao su giai đoạn kinh doanh (Tính theo mật độ trồng thiết kế là 555 cây/ha)
Năm cạo
Mật độ cây cạo (cây)
Phân loại
Năm cạo thứ 1
(70% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo)
= 385
A
= 330
B
< 330
C
Năm cạo thứ 2
(80% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo)
= 470
A
= 430
B
< 385
C
Năm cạo thứ 3 - 18
(90% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo)
= 525
A
= 500
B
< 470
C
Năm cạo thứ 19 trở đi
(85% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo)
= 470
A
= 430
B
< 385
C
Trên cơ sở phân loại vườn cây cao su kinh doanh theo mật độ cây cạo như trên, đồng thời kết hợp chỉ tiêu năng suất bình quân của năm kiểm kê trước liền kề thấp hơn năng suất bình quân quy định để làm cơ sở đánh hạ 01 mức phân loại vườn cây đối với vườn cây đạt loại A và B cho năm thực hiện công tác kiểm đếm xây dựng phương án hỗ trợ, đền bù. Mức năng suất bình quân thấp hơn được quy định như sau:
Năng suất bình quân năm cạo
Phân loại theo mật độ
Năng suất bình quân quy định (kg/ha)
Phân loại vườn cây tính đơn giá hỗ trợ, đền bù
Năng suất bình quân vườn cây cạo năm thứ 1
A
< 500
B
B
< 400
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo năm thứ 2
A
< 900
B
B
< 800
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo năm thứ 3 – 5
A
< 1.300
B
B
<1.100
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo năm thứ 6 – 10
A
< 1.600
B
B
<1.400
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo năm thứ 11 – 18
A
< 1.700
B
B
<1.600
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo năm thứ 19 trở đi
A
< 1.400
B
B
<1.200
C
3. Cây hồ tiêu:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Tiêu trồng mới (dưới 12 tháng):
+ Cây loại A: Lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít.
+ Cây loại B: Sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện của thiếu dinh dưỡng, bị rụng lá có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B
Tiêu chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ cao 0,4 - 0,5 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành bám kín trụ, cao 0,3 - 0,35 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Tiêu chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây phân cành mạnh, bám kín trụ, cao 0,6 - 0,7 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây ít phân cành, bám kín trụ, cao 0,5 - 0,6 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
Cây loại A:
+ Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,5kg đến dưới 2kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt từ 2,0kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành nhiều, khoẻ.
Cây loại B:
+ Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,3 đến dưới 0,5kg/cây, kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt 1,5 kg đến dưới 2kg/cây.
+ Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi vàng do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá.
Cây loại C: Không dạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
4. Cây điều:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới
+ Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1,5 kg hạt nhân khô/cây trở lên.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 6 đến dưới 8 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Từ 8,0 kg hạt nhân khô/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 1,5 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 4 đến dưới 6 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi. Đạt từ 6,0 kg hạt nhân khô/cây
+ Hình thái cây xanh tốt, có ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
5. Cây ca cao:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây tương đối, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 2 đến dưới 3 kg hạt khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 3,0 kg hạt khô/cây.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 0,5 đến dưới 1 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 2,0 kg hạt nhân khô/cây.
+ Hình thái cây xanh tốt, có ít sâu bệnh hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
6. Cây sầu riêng:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 4:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Sầu riêng thường:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới l00kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 100 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 15 đến dưới 35kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 35 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Sầu riêng ghép, sầu riêng Thái Lan:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 90kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 90 đến dưới l20kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 120 đến dưới l50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l10kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l30kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
7. Cây Bơ:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 4:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Bơ thường:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l20kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 120 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 90kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 90 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Bơ ghép, Bơ Booth:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới 110kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 100kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 100 đến dưới l30kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
8. Cây Chôm chôm:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Chôm chôm thường:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Chôm chôm Thái Lan, ghép:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
9. Cây Nhãn, Vãi:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 70/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
10. Cây Mít:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Mít thường:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 30/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 30 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây mít tố nữ ghép:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
11. Cây xoài:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Xoài thường:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Xoài ghép:
Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá.
Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.