QUYẾT ĐỊNH Quy định định mức, điều kiện hỗ trợ lãi suất vay vốn ban đầu và triển khai thực hiện một số chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2016;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức, điều kiện hỗ trợ lãi suất vay vốn ban đầu và triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2 . Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp mới thành lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2019 (trừ doanh nghiệp có vốn nước ngoài);
b) Các cơ quan quản lý nhà nước;
c) Cục Thuế tỉnh, các Chi cục Thuế khu vực, Chi cục Thuế huyện A Lưới, Chị cục Thuế thành phố Huế;
d) Cục Hải quan tỉnh, các Chi cục Hải quan;
đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế, các Chi nhánh ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh;
e) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Đ ịnh mức, điều kiện hỗ trợ lãi suất vay vốn ban đầu
1. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
Thực hiện theo khoản 1, khoản 2
Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh.
2. Điều kiện hỗ trợ
Đảm bảo cả 02 điều kiện:
a) Thực hiện theo điểm a khoản 3
Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh;
b) Có phương án, dự án sản xuất thuộc một trong các ngành nghề, sản phẩm sau:
(i) Sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo do UBND tỉnh tổ chức hàng năm.
(ii) Lĩnh vực công nghệ thông tin: Gồm các ngành nghề, sản phẩm:
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học máy tính và thông tin (mã ngành 7211 tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ);
Đào tạo nhân lực cho ngành công nghệ thông tin (mã ngành 8531, 8559 tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ);
Thu thập, tạo lập và xử lý dữ liệu số, thông tin số (mã ngành 6311 tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ);
Nghiên cứu sản xuất thiết bị công nghệ số (mã ngành 2610, 2620, 2630, 2640 tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ);
Phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin (mã ngành 5820, 6201, 6202 tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 3
Một số chính sách hỗ trợ khác
1. Hỗ trợ sử dụng chữ ký số công cộng
Thực hiện theo
Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh.
2. Hỗ trợ chi phí hóa đơn điện tử
Thực hiện theo
Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ chi phí thuê kế toán cho các doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh
Thực hiện theo
Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến các cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức khi đến đăng ký thành lập mới doanh nghiệp.
b) Hướng dẫn các cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh triển khai thực hiện Quyết định này.
c) Hàng năm, lập dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đối tượng, hồ sơ, chứng từ có liên quan.
đ) Quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan; thực hiện thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ, tổng hợp vào quyết toán ngân sách hàng năm của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
e) Chủ trì, phối với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế các nội dung hỗ trợ.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định này, thực hiện quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc kiểm tra triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ cho doanh nghiệp.
3 . Cục Thuế tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, hướng dẫn các hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong công tác kê khai thuế và chấp hành tốt các chính sách, pháp luật về thuế.
b) Chủ trì hướng dẫn và triển khai thực hiện hỗ trợ hộ kinh doanh, doanh nghiệp về thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các địa phương trong phối hợp thực hiện chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp.
4 . Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã , thành phố
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến với người dân, doanh nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ cho doanh nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các Chi cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp. Rà soát, kiểm tra, yêu cầu các hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
5 . C ác C hi nhánh ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
a) Xem xét cho vay hỗ trợ lãi suất đối với các doanh nghiệp có phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả thuộc đối tượng hỗ trợ theo Quyết định này.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
6 . Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh , Hội doanh nhân trẻ
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn thực thi chính sách, pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp.
b) Hàng năm phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân.
7 . Trách nhiệm của hộ kinh doanh, doanh nghiệp
Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật và sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả.
8 . Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế , các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội
Tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng để các địa phương, đơn vị, cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp biết và thực hiện có hiệu quả.
9 . Các cơ quan liên quan khác
Theo chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai thực hiện đúng quy định.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.
Điều 6
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.