NGHỊ QUYẾT Giảm mức thu một số loại phí và khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông, khắc phục môi trường do ảnh hưởng của dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 13 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid – 19;
Xét các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc ban hành quy định về phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai ; Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc ban hành quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc ban hành Nghị quyết quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm giảm bớt khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19; Các báo cáo thẩm tra của Ban K inh tế - N gân sách Hội đồng nhân dân tỉnh: Báo cáo số 72/BC-KTNS ngày 11 tháng 6 n ă m 2020, Báo cáo số 73/BC-KTNS ngày 11 tháng 6 n ă m 2020, Báo cáo số 75/BC-KTNS ngày 11 tháng 6 n ă m 2020 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Giảm mức thu một số loại phí và khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông, khắc phục môi trường do ảnh hưởng của dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong năm 2020 như sau:
1. Giảm mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai quy định tại Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai:
a) Mức thu phí sau khi giảm:
STT
Nội dung thu
Mức thu ( đồng/lần/xe )
Xe vận tải hàng hóa là nông sản của Việt Nam xuất khẩu
Xe vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu khác
1
Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn
50.000
80.000
2
Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
140.000
210.000
3
Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn
280.000
350.000
Xe container 20 feet
210.000
4
Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên
490.000
560.000
Xe container 40 feet
350.000
b) Các nội dung khác về phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai vẫn thực hiện theo quy định tại
Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 và Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
2. Miễn, giảm mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa quy định tại
Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 và Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 17/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai:
a) Mức thu phí sau khi giảm:
STT
Điểm tham quan
Mức thu (đồng/người/lần)
Người từ 16 tuổi trở lên
Trẻ em trên 6 tuổi đến dưới 16 tuổi
I
Các điểm tham quan trên địa bàn thị xã Sa Pa
1
Điểm tham quan Thác Bạc
15.000
5.000
2
Tuyến Sa Pa – Sín Chải – Sa Pa
30.000
15.000
3
Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa
30.000
15.000
4
Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Bản Hồ - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang- Sa Pa
30.000
15.000
5
Tuyến Sa Pa - Sa Pả - Hầu Thào- Sử Pán- Tả Van - Sapa
30.000
15.000
6
Tuyến Trạm Tôn- Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn
70.000
30.000
7
Tuyến Trạm Tôn- Rừng già - Trạm Tôn
40.000
Không được
tham gia
8
Tuyến leo núi FanSiPan
150.000
Không được
tham gia
9
Tuyến tham quan Hàm Rồng
50.000
20.000
II
Các điểm tham quan trên địa bàn huyện Bắc Hà
01
Di tích kiến trúc nghệ thuật nhà Hoàng A Tưởng
Miễn thu
Miễn thu
b) Các nội dung khác về phí tham quan danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa vẫn thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 và Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 17/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
3. Giảm mức thu khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai quy định tại Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai:
a) Mức thu phí sau khi giảm:
STT
Nội dung thu
Mức thu ( đồng/tấn )
1
Tinh quặng đồng ( Đã qua sàng tuyển, không phân biệt hàm lượng đồng )
250.000
2
Quặng, tinh quặng sắt
50.000
Riêng đối với:
Quặng sắt, tinh quặng sắt đưa vào sản xuất tại Nhà máy gang thép Lào Cai
15.000
Quặng sắt Deluvi, quặng sắt có hàm lượng thấp phải qua tuyển mới tiêu thụ được
15.000
3
Quặng Apatit
Quặng Apatit Loại I, Loại II, Loại tuyển
30.000
Quặng Apatit Loại III
10.000
b) Các nội dung khác về thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai vẫn thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
Điều 2
Thời gian miễn, giảm
Mức thu các loại phí, thu đóng góp quy định tại
Điều 1 Nghị quyết này áp dụng thực hiện kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2020. Kể từ ngày 01/01/2021, tiếp tục thực hiện mức thu theo các quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XV, Kỳ họp thứ 13 (Kỳ họp bất thường) thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.