QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 85/TTr-STC ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc Ban hành một số Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; ý kiến thẩm định văn bản của Sở Tư pháp tại Công văn số 1038/STP-XDKTVB ngày 31 tháng 3 năm 2020 và ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại phiên họp ngày tháng năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2020.
Điều 3
Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định phương thức đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý dịch vụ công ích vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Đoàn ĐBQH thành phố;
TT TU, TT HĐND TP;
UB MTTQ VN thành phố;
CT, các PCT UBND thành phố;
Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể;
UBND các quận, huyện;
Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng;
Báo Đà Nẵng, báo Công an TP ĐN;
Đài Phát thanh - Truyền hình ĐN;
Cổng thông tin điện tử TP ĐN;
VP ĐĐBQH, HĐND và UBND tp: CVP và các PCVP, Phòng NCPC, KTTC, ĐTĐT;
Lưu: VT, STC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Miên
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
G iao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 32/2019/NĐ-CP).
b) Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (UBND thành phố); Ủy ban nhân dân các quận, huyện (UBND các quận, huyện) thuộc thành phố Đà Nẵng.
b) Cơ quan quản lý trực thuộc UBND thành phố, UBND các quận, huyện được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
c) Các đơn vị, tổ chức, địa phương theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5
Điều 2
Chương I Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 2
Danh mục sản phẩm, dịch vụ công
1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố, gồm:
a) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
b) Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
2. Chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công tại Khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công từ dự toán chi theo quy định, cơ quan quản lý chuyên môn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
Điều 3
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Các nguồn kinh phí được quy định tại Khoản 2, 3 và 4
Điều 4 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 4
Phương thức và thẩm quyền quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
1. Thực hiện theo quy định tại
Điều 6 và
Điều 7
Chương I Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 5
Phương pháp và thẩm quyền quyết định giá, đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công
Thực hiện theo quy định
Điều 8,
Chương I Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Chương II
Mục 1
Điều 6
Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
Việc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo Danh mục tại Biểu 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này cho đơn vị sự nghiệp công lập; điều kiện, căn cứ, nội dung và hình thức giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Khoản 2
Điều 9 và Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4
Điều 10,
Mục 1
Chương II Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 7
Trình tự thực hiện giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
1. Lập dự toán: Căn cứ hướng dẫn của các bộ, ngành quản lý theo lĩnh vực và hướng dẫn của UBND thành phố; cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập lập dự toán kinh phí ngân sách giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định
Điều 22
Chương IV Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 11,
Mục 1
Chương II Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Mục 2
Điều 8
Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
1. Điều kiện đặt hàng, căn cứ đặt hàng, hình thức đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn thành phố đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên và nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2
Điều 12,
Điều 13 và Khoản 1
Điều 14
Mục 2,
Chương II Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 9
Thực hiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán
Thực hiện theo Khoản 1
Điều 7 Quyết định này. Tại thời điểm xây dựng dự toán, cơ quan quản lý được UBND cùng cấp ủy quyền thực hiện đặt hàng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan rà soát tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công năm hiện hành; xác định chi tiết số lượng, khối lượng, đơn giá, giá dịch vụ (so sánh số lượng, khối lượng, phân tích tăng giảm) làm cơ sở xây dựng dự toán đặt hàng cho năm kế hoạch, trong đó đề xuất chi tiết các nguồn để thực hiện, gửi cơ quan tài chính báo cáo UBND thành phố quyết định.
2. Thực hiện dự toán: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý quyết định đặt hàng (đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc) hoặc hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đối với nhà cung cấp dịch vụ công khác. Căn cứ đơn giá, giá đặt hàng; biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm và tài liệu khác có liên quan (nếu có), đơn vị cung cấp dịch vụ công thực hiện tạm ứng, thanh toán theo quy định tại Khoản 2
Điều 24,
Chương IV Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 15
Mục 2,
Chương II Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Mục 3
Điều 10
Quy định về đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
Nhà thầu được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo danh mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này và theo quy định tại
Điều 16,
Mục 3
Chương II Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 17, 18, 19, 20, 21
Chương III của Quy định này.
Chương III
Mục 1
Điều 11
Đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
1. Điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo danh mục tại Phụ lục II kèm theo Quy định này được thực hiện theo quy định tại
Điều 17,
Mục 1
Chương III Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 12
Hồ sơ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
1. Hồ sơ đặt hàng gồm các nội dung chủ yếu như sau:
a) Nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (tên đơn vị, trụ sở,...).
b) Đánh giá năng lực nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ,...); đánh giá kết quả thực hiện đặt hàng năm hiện hành (nếu có).
c) Thời gian đặt hàng, địa bàn đặt hàng.
d) Thuyết minh các nội dung: Nguyên tắc, cơ sở đề xuất khối lượng đặt hàng năm kế hoạch. Căn cứ áp dụng giá, đơn giá, mức trợ giá; định mức kinh tế kỹ thuật để xác định giá trị đặt hàng. So sánh giữa phương án đặt hàng năm kế hoạch với ước thực hiện của năm hiện hành; đánh giá, phân tích cụ thể nguyên nhân tăng, giảm.
đ) Thuyết minh, giải trình một số nội dung khác có liên quan (nếu có).
2. Các biểu mẫu liên quan đến đặt hàng. Tùy theo từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích, các đơn vị xây dựng các biểu mẫu về khối lượng, đơn giá, giá trị đặt hàng cho phù hợp.
3. Văn bản pháp lý có liên quan đến đặt hàng.
Điều 13
Hợp đồng đặt hàng
1. Nội dung và hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3
Điều 19,
Mục 1
Chương III Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 14
Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng
1. Việc điều chỉnh hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định tại
Điều 20
Mục 1,
Chương III Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 15
Quản lý, giám sát và nghiệm thu hợp đồng đặt hàng
1. Về công tác quản lý, giám sát
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng thực hiện quản lý, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện hợp đồng đặt hàng cả về thời gian, khối lượng và chất lượng đối với các hoạt động mà đơn vị nhận đặt hàng thực hiện;
b) Việc kiểm tra, giám sát phải tổ chức định kỳ và đột xuất, đảm bảo đúng các yêu cầu về kỹ thuật được quy định trong hồ sơ và hợp đồng đặt hàng.
2. Về nghiệm thu
a) Thời gian nghiệm thu: Cơ quan được giao nhiệm vụ đặt hàng tổ chức nghiệm thu định kỳ hằng quý (hoặc đột xuất) và sau khi hoàn thành từng hạng mục công việc theo hợp đồng đặt hàng.
b) Thành phần, nội dung nghiệm thu và hồ sơ nghiệm thu
Thành phần nghiệm thu: Các bộ phận giám sát, phòng chuyên môn thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng và đơn vị thực hiện hợp đồng đặt hàng.
Nội dung nghiệm thu: Các công việc đặt hàng đã được thực hiện trong tháng, quý, cả năm theo hồ sơ và hợp đồng đặt hàng theo quy định.
Hồ sơ nghiệm thu: Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng, bảng thanh toán khối lượng, hồ sơ quyết toán, nhật ký... và các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng (nếu có).
Điều 16
Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng đặt hàng
1. Tạm ứng
Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hợp đồng được ký kết và trên cơ sở đề nghị của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận đặt hàng, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng thực hiện tạm ứng cho nhà xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 161/2012/TT-BTC, tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó.
Việc thu hồi số tiền tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết số tiền tạm ứng khi thanh toán cuối cùng theo hợp đồng đã ký kết.
2. Thanh toán hợp đồng đặt hàng
Định kỳ hoặc sau khi được nghiệm thu, nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng. Trên cơ sở đó cơ quan này lập hồ sơ đề nghị thanh toán, gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để kiểm soát, thanh toán, thu hồi tạm ứng theo quy định. Việc thanh toán được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng và nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
3. Trình tự thủ tục tạm ứng, hồ sơ tạm ứng và hồ sơ thanh toán tạm ứng, thanh toán trực tiếp: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có).
4. Quyết toán
Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, hợp đồng đã được ký kết; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan (nếu có), cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước và theo quy định tại
Điều 25
Chương IV Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Mục 2
Điều 17
Tổ chức đấu thầu, tham gia đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà thầu khi có đủ các điều kiện quy định tại
Điều 7 Luật Đấu thầu. Các nhà thầu khi tham gia đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có đủ các điều kiện quy định tại
Điều 5,
Điều 6 Luật Đấu thầu và đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu.
Điều 18
Lựa chọn hình thức đấu thầu
Nhà thầu tham gia đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này theo các hình thức quy định Khoản 1
Điều 21
Mục 2,
Chương III Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
Điều 19
Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán gói thầu
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán, các cơ quan được UBND thành phố hoặc UBND các quận, huyện giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có trách nhiệm chủ trì (phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành) lập dự toán cho năm kế hoạch để hình thành giá gói thầu, gửi cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất trước ngày 07/7 của năm thực hiện. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, tổng hợp trình UBND cùng cấp xem xét, phê duyệt dự toán giá gói thầu theo thẩm quyền trước ngày 01/10 hằng năm. Trên cơ sở dự toán giá gói thầu được phê duyệt, cơ quan được giao tổ chức đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích triển khai công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu.
Cơ quan tài chính cùng cấp phối hợp tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Điều 20
Công tác lựa chọn nhà thầu
Cơ quan được UBND thành phố hoặc UBND các quận, huyện giao tổ chức đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có trách nhiệm thực hiện các bước lựa chọn nhà thầu theo quy định tại
Điều 5, Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của UBND thành phố, Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 21
Xử lý các trường hợp phát sinh
1. Trường hợp phát sinh khối lượng mới ngoài khối lượng đã thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu: Trên cơ sở khối lượng mới phát sinh đã được thống nhất, cơ quan được giao tổ chức đấu thầu lập dự toán phần khối lượng mới phát sinh, gửi cơ quan chuyên ngành thẩm định trước khi gửi cho cơ quan tài chính kiểm tra, tổng hợp trình UBND cùng cấp phê duyệt.
Trên cơ sở dự toán khối lượng mới phát sinh được phê duyệt, cơ quan được giao tổ chức đấu thầu có trách nhiệm thực hiện thương thảo, điều chỉnh, bổ sung hợp đồng với nhà thầu đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.
2. Trường hợp thương thảo không thành công, cơ quan được giao tổ chức đấu thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu mới theo đúng quy trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện đối với khối lượng công việc mới phát sinh.
Chương IV
Điều 22
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Đối với sở, ban, ngành; cơ quan quản lý trực thuộc UBND thành phố và UBND các quận, huyện được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
a) Theo chức năng quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm theo dõi, tham mưu các nội dung cụ thể như sau:
Báo cáo, đề xuất UBND cùng cấp việc ủy quyền để thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn thành phố. Báo cáo UBND cùng cấp về công tác tổ chức kiểm tra, theo dõi và giám sát thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
Các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: Trình UBND thành phố quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công. Trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công; sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ công từ dự toán chi theo quy định.
b) Thẩm định dự toán sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Thực hiện phê duyệt dự toán chi tiết sau khi ngân sách bố trí nguồn kinh phí thực hiện trong trường hợp nhà nước giao nhiệm vụ và đặt hàng cung cấp, sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.
c) Thực hiện lập dự toán để hình thành giá gói thầu, phối hợp trình UBND cùng cấp phê duyệt theo quy định.
d) Quản lý, giám sát quá trình thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cả về khối lượng, thời gian thực hiện, chất lượng dịch vụ do đơn vị sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn được giao quản lý.
đ) Thẩm định và phê duyệt quyết toán trong năm (theo thẩm quyền) kinh phí cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cùng thời điểm quyết toán ngân sách, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp quyết toán.
e) Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ công. Chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND cùng cấp xem xét quyết định việc điều chỉnh kinh phí cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, xử lý các trường hợp đặc thù (nếu có) theo quy định. Chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp về kết quả thực hiện công tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
2. UBND các quận, huyện
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan quản lý trực thuộc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
b) Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của UBND quận, huyện từ nguồn ngân sách được bố trí, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.
3. Đối với cơ quan tài chính các cấp
a) Phối hợp với các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; cơ quan có liên quan tham gia ý kiến trong việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước của cấp mình. Tổng hợp dự toán, báo cáo UBND trình HĐND cùng cấp cân đối bố trí ngân sách để thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
b) Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc các quận, huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp UBND cùng cấp theo dõi, đánh giá, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền và định kỳ sơ kết, tổng kết để báo cáo kết quả cho UBND thành phố.
4. Kho bạc Nhà nước các cấp trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; dự toán của cấp có thẩm quyền giao; quyết định, hợp đồng đặt hàng, đấu thầu; biên bản nghiệm thu sản phẩm; biên bản nghiệm thu đặt hàng; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; các tài liệu khác có liên quan (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP, quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật khác có liên quan và Quy định này, để thực hiện kiểm soát chi và tạm ứng, thanh toán kinh phí cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành; xác nhận số kinh phí thanh toán trong năm của đơn vị sử dụng ngân sách (bảng đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc Nhà nước).
5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập; nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: Thực hiện theo quy định tại
Điều 27
Chương V Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và Quyết định này.
Điều 23
Quy định chuyển tiếp
Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố đã được cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đã tổ chức đấu thầu và triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015 và Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cho đến khi kết thúc nhiệm vụ được cấp trên giao; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 24
Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
P hụ lục I
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU
(Ban hành kèm theo Quy định của Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Biểu 01
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG THEO NGÀNH, LĨNH VỰC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU
STT
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực
Phương thức
I
Sự nghiệp giáo dục đào tạo
1
Dịch vụ giáo dục mầm non và phổ thông
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
2
Dịch vụ giáo dục thường xuyên
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
3
Dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
4
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
II
Sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp
5
Dịch vụ đào tạo trình độ cao đẳng
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
6
Dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
7
Dịch vụ đào tạo sơ cấp nghề, đào tạo nghề dưới 03 tháng
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
8
Dịch vụ đào tạo nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
III
Sự nghiệp y tế - dân số
9
Dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
10
Dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
11
Dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
12
Dịch vụ giám định
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
13
Dịch vụ y tế khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
IV
Sự nghiệp thông tin và truyền thông
14
Dịch vụ báo chí, xuất bản và thông tin cơ sở
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
15
Dịch vụ viễn thông, internet
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
16
Dịch vụ bưu chính
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
17
Dịch vụ công nghệ thông tin
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
18
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
V
Sự nghiệp văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch
19
Dịch vụ văn hóa
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
20
Dịch vụ gia đình
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
21
Dịch vụ thể dục, thể thao
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
22
Dịch vụ du lịch
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
23
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
VI
Sự nghiệp khoa học và công nghệ
24
Dịch vụ hoạt động khoa học và công nghệ
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
25
Dịch vụ lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng (bao gồm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật)
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
26
Dịch vụ lĩnh vực sở hữu trí tuệ
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
27
Dịch vụ phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ (bao gồm thông tin khoa học và công nghệ)
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
VII
Sự nghiệp bảo vệ môi trường
28
Dịch vụ môi trường
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
29
Dịch vụ bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
VIII
Các hoạt động kinh tế, sự nghiệp khác
A
Hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn
30
Dịch vụ lĩnh vực trồng trọt
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
31
Dịch vụ lĩnh vực chăn nuôi
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
32
Dịch vụ lĩnh vực bảo vệ thực vật
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
33
Dịch vụ lĩnh vực thú y
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
34
Dịch vụ lĩnh vực thủy sản
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
35
Dịch vụ lĩnh vực lâm nghiệp
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
36
Dịch vụ lĩnh vực thủy lợi
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
37
Dịch vụ lĩnh vực phòng chống thiên tai
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
38
Dịch vụ lĩnh vực quản lý chất lượng
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
39
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
B
Hoạt động kinh tế giao thông vận tải
40
Dịch vụ lĩnh vực đường bộ
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
41
Dịch vụ lĩnh vực đường thủy nội địa
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
42
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
C
Hoạt động kinh tế tài nguyên môi trường
43
Dịch vụ lĩnh vực quản lý đất đai
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
44
Dịch vụ lĩnh vực đo đạc và bản đồ
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
45
Dịch vụ lĩnh vực địa chất và khoáng sản
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
46
Dịch vụ lĩnh vực tài nguyên nước
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
47
Dịch vụ lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
48
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
D
Hoạt động kinh tế công thương
49
Dịch vụ lĩnh vực điện lực, tiết kiệm năng lượng, hiệu quả
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
50
Dịch vụ lĩnh vực hóa chất
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
51
Dịch vụ lĩnh vực quản lý cạnh tranh
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
52
Dịch vụ lĩnh vực thương mại điện tử
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
53
Dịch vụ khuyến công; xúc tiến thương mại
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
54
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
Đ
Hoạt động kinh tế xây dựng
55
Dịch vụ lập các đồ án quy hoạch theo phân cấp không thuộc phạm vi hệ thống quy hoạch quốc gia theo Luật quy hoạch
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
56
Dịch vụ nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
57
Dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành xây dựng
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
58
Dịch vụ xây dựng, thu thập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng, phát triển cổng thông tin điện tử
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
59
Dịch vụ điều tra thống kê
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
60
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
E
Sự nghiệp lao động thương binh và xã hội
61
Dịch vụ chăm sóc người có công
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
62
Dịch vụ về việc làm
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
63
Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
64
Dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em; dịch vụ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội
Giao nhiệm vụ/đặt hàng
65
Dịch vụ phòng, chống tệ nạn xã hội
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
66
Dịch vụ về an toàn vệ sinh lao động
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
G
Lĩnh vực tư pháp
67
Dịch vụ trợ giúp pháp lý
Giao nhiệm vụ/hình thức khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý
68
Dịch vụ khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
H
Sự nghiệp khác
69
Dịch vụ cứu nạn trên biển
Giao nhiệm vụ
70
Dịch vụ sự nghiệp khác
Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu
Biểu 02
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG THỰC HIỆN ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU
1. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ (trong trường hợp dịch vụ này có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành để làm cơ sở đặt hàng cho doanh nghiệp thực hiện).
2. Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
3. Dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay.
4. Dịch vụ chiếu sáng đô thị.
5. Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng.
6. Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phóng sự, tài liệu chuyên đề, phim truyện do nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ.
7. Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng Internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài.
P hụ lục II
DANH
MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỰC HIỆN ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU
Mục I này thực hiện đặt hàng, trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định thực hiện phương thức giao nhiệm vụ thì được thực hiện giao nhiệm vụ; nhưng khuyến khích áp dụng hình thức đặt hàng.