QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đ iện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đ iện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012 ;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1218/TTr-STC ngày 22 tháng 4 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại các mục: 32, 48, 49, 50
Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể:
Mục 32 (Mãng cầu, ổi, vú sữa, lêkima): Bổ sung nội dung trồng tập trung;
Mục 48 (Vạn tuế): Sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;
Mục 49 (Mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội): Sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;
Mục 50 (Cau cảnh): Sửa đổi tên gọi; sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;
Điều 4 Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
“Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 300 m 2 thì tính trồng cây tập trung. Riêng đối với các loại cây cảnh trồng với mật độ dày đặc, nếu mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 100 m 2 thì tính trồng cây tập trung”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2019.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Bình; Giám đốc Truyền tải điện Quảng Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2019
của UBND tỉnh Quảng Bình)
STT
Danh mục
ĐVT
Đơn giá
32
Mãng cầu, ổi, vú sữa, lêkima
Trồng tập trung (mật độ 800-1.100 cây/ha)
+ Mới trồng, cây cao ≤ 30 cm
đồng/ha
5.170.000
+ Mới trồng, cây cao 30 cm đến 50 cm
đồng/ha
8.140.000
+ Cây cao 50 cm đến < 1m
đồng/ha
25.300.000
+ Cây cao ≥ 1m
đồng/ha
34.650.000
+ Sắp thu hoạch
đồng/ha
173.250.000
+ Đã thu hoạch
đồng/ha
287.100.000
48
Vạn tuế
Trồng phân tán:
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao < 20cm
đồng/bụi
100.000
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao ≥ 20cm
đồng/bụi
161.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao < 20cm
đồng/bụi
410.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao ≥ 20cm
đồng/bụi
513.000
Trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha)
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao < 20cm
đồng/ha
176.000.000
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao ≥ 20cm
đồng/ha
283.360.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao < 20cm
đồng/ha
721.600.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao ≥ 20cm
đồng/ha
902.880.000
49
Mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội
Trồng phân tán
+ Loại mới trồng từ hạt
đồng/cây
20.000
+ Loại mới trồng giâm cành < 1 năm
đồng/cây
25.000
+ Loại mới trồng từ cây non
đồng/cây
64.000
+ Loại cao 2m Ф ≤ 10 cm
đồng/cây
436.000
+ Loại Ф 10 cm đến < 30 cm
đồng/cây
806.000
+ Loại Ф 30 cm
đồng/cây
1.122.000
Trồng tập trung (mật độ 1.000 cây/ha)
+ Loại mới trồng từ hạt
đồng/ha
20.000.000
+ Loại mới trông giâm cành < 1 năm
đồng/ha
25.000.000
+ Loại mới trồng từ cây non
đồng/ha
64.000.000
+ Loại cao 2m Ф ≤ 10 cm
đồng/ha
436.000.000
+ Loại Ф 10 cm đến < 30 cm
đồng/ha
806.000.000
+ Loại Ф 30 cm
đồng/ha
1.122.000.000
(Riêng cây si: Giá giảm 50% mức giá trên)
50
Cau cảnh (Cau phú quý, Cau Hawai)
Trồng phân tán
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi ≤ 3 cây
đồng/bụi
40.000
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi 3 cây
đồng/bụi
60.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi ≤ 3 cây
đồng/bụi
145.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi 3 cây
đồng/bụi
287.000
Trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha)
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi ≤ 3 cây
đồng/ha
70.400.000
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi 3 cây
đồng/ha
105.600.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi ≤ 3 cây
đồng/ha
255.200.000
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi 3 cây
đồng/ha
505.120.000