QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công; xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2469/TTrSCT ngày 22 tháng 9 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công; xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020.
Điều 3
Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương, quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 71/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Hai
QUY CHẾ
Quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công;
xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch,
đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận
( Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công địa phương; việc xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh.
Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công và các hoạt động khác phù hợp với
Điều 9 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công.
7. Đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công, các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt trong kế hoạch khuyến công địa phương và chịu trách nhiệm thực hiện các đề án đó thông qua các hợp đồng kinh tế được ký với Trung tâm Khuyến công tỉnh.
8. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai các đề án khuyến công địa phương.
Điều 3
Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công địa phương
1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quản lý, tổ chức thực hiện.
2. Kinh phí huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình mục tiêu và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của khuyến công.
Điều 4
Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương
1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện đối với các hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch tỉnh.
2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương thực hiện theo phương thức xét chọn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành, như sau:
a) Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công địa phương hỗ trợ cho một hội chợ, triển lãm); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông.
b) Ngoài các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, các đề án, nhiệm vụ khác thực hiện theo phương nthức xét chọn.
Điều 5
Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện như sau:
1. Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung quy định tại
Điều
4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại
Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
2. Nhiệm vụ, đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).
4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng từ đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.
5. Tổ chức dịch vụ khuyến công, tổ chức dịch vụ khác có kinh nghiệm, năng lực để triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công (trừ các hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp thực hiện).
Chương II
Điều 6
Nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương
Thực hiện theo quy định tại
Điều 6, Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Điều 7
Mức chi chung cho hoạt động khuyến công
Mức chi chung thực hiện theo
Điều 7, Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công; trong đó: chi tổ chức hội nghị, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công áp dụng theo Nghị quyết số 71/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Điều 8
Mức chi hoạt động khuyến công địa phương
1. Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện
a) Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện. Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh và 50 triệu đồng/lần đối với cấp huyện.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bìnhchọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng. Đạt giải cấp tỉnh 2,5 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp huyện 1,2 triệu đồng/sản phẩm.
2. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập, nhưng tối đa 35 triệu đồng/hội, hiệp hội.
3. Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
4. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% chi phí nhưng tối đa 250 triệu đồng/mô hình.
5. Chi cho cán bộ ngành công thương tham dự hội nghị, hội thảo, tổng kết, đào tạo, tập huấn, bảo vệ kế hoạch, quyết toán (chương trình khuyến công, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng): theo chế độ hội nghị, công tác phí hiện hành của tỉnh.
6. Chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; mức chi 280.000 đồng/01 lần họp đối với người chủ trì, 200.000 đồng/01 lần họp đối với thành viên dự họp.
7. Chi hỗ trợ gian hàng tập trung của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu, quảng bá sản phẩm công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ: hỗ trợ 100% chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, trang trí, dàn dựng gian hàng; thuê xe vận chuyển và chi phí cho cán bộ tham gia trực gian hàng. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Các nội dung chi còn lại của hoạt động khuyến công địa phương được áp dụng theo mức chi hoạt động khuyến công quốc gia quy định tại
Điều 7,
Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
Điều 9
Xây dựng chương trình khuyến công địa phương
1.
Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công Thương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công trên từng địa bàn, trình Sở Công Thương xem xét, thẩm định (thông qua Trung tâm Khuyến
Chương trình khuyến công địa phương nhất là các nội dung hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; hỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp phải phù hợp khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
Điều 10
Xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương
1. Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và chương trình khuyến công tỉnh Bình Thuận. Kế hoạch khuyến công địa phương gồm 02 phần:
a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại.
b)
Mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm sau; danh mục các đề án khuyến công đưa vào kế hoạch.
Điều 11
Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương
1. Phù hợp với chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch tỉnh.
2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; phù hợp với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
3. Phù hợp với chương trình khuyến công tỉnh Bình Thuận.
4. Phù hợp với các quy định pháp luật.
Điều 12
Các đề án khuyến công được ưu tiên
1. Về địa bàn ưu tiên theo trình tự, như sau:
a) Ưu tiên địa bàn các xã nghèo, xã vùng cao, huyện đảo Phú Quý; vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 13
Nội dung cơ bản của đề án khuyến công (do các đơn vị thực hiện đề án lập)
Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau:
1. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
2.
Mục tiêu: Nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 14
Hồ sơ và thời gian đăng ký đề án khuyến công địa phương
1. Hồ sơ và thời gian đăng ký đề án khuyến công để thẩm tra cấp cơ sở (Ủy ban nhân dân cấp huyện):
a) Đơn vị thực hiện Đề án gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng) 03 bộ hồ sơ, bao gồm: Văn bản đề nghị của đơn vị thực hiện đề án; các đề án khuyến công được lập theo các quy định tại
Điều 13 của Quy chế này; một số dạng đề án khuyến công địa phương phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục 02 của Quy
chế này.
b) Thời gian các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng) là trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.
2. Hồ sơ và thời gian đăng ký đề án khuyến công để thẩm định tại Sở Công Thương:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh) 02 bộ hồ sơ, bao gồm: Tờ trình đăng ký đề án khuyến công địa phương; các đề án khuyến công địa phương.
b) Thời gian Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh) để tổng hợp trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
Điều 15
Thẩm định và phê duyệt đề án khuyến công địa phương
1. Sau khi nhận các đề án do Trung tâm Khuyến công tỉnh tổng hợp (theo mẫu số 02 Phụ lục 01 của Quy chế này), Sở Công Thương tổ chức xem xét, rà soát quy định, mời các sở, ban ngành liên quan tham gia góp ý kiến có nên thực hiện đề án hay không và định hướng quy mô của dự án trong khả năng kinh phí ngân sách hàng năm cân đối cho ngành để thực hiện chương trình. Trên cơ sở góp ý của các sở, ban, ngành, Sở Công Thương tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các đề án cho năm tới.
Sở Công Thương lập dự toán hàng năm tại thời điểm xây dựng dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện trong phạm vi khả năng ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Trên cơ sở dự toán kinh phí và danh mục đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Công Thương phê duyệt dự toán kinh phí chi tiết cụ thể của từng đề án khuyến công để triển khai thực hiện.
Điều 16
Nội dung thẩm định
1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại
Điều 12
Chương III của Quy chế này.
Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
Điều 17
Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công); trong đó, nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
2. Trung tâm Khuyến công xem xét, trình Sở Công Thương quyết định phê duyệt ngừng thực hiện đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công.
3. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Trung tâm Khuyến công, Sở Công Thương xem xét, quyết định, cụ thể:
a) Sở Công Thương lấy ý kiến Sở Tài chính trước khi trình UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các đề nghị điều chỉnh: Tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm sau tiếp theo. Trên cơ sở đó, Sở Công Thương sẽ ra quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí chi tiết của đề án.
b) Sở Công Thương phê duyệt điều chỉnh dự toán kinh phí chi tiết các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương.
4. Quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí chi tiết hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công địa phương được thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công tỉnh và gửi văn bản về Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thực hiện biết sau khi ban hành.
Điều 18
Lập và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước
Việc lập và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công địa phương thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2,
Điều 11,
Điều 12 và
Điều 13 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH,
Điều 19
Trách nhiệm của các đơn vị
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công và tham mưu trình duyệt, điều phối chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện
Chương trình khuyến công.
Điều 20
Báo cáo thực hiện đề án
1. Các đơn vị thực hiện đề án định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (theo mẫu số 03 Phụ lục 01 của Quy chế này) gửi Trung tâm Khuyến công tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng) vào ngày cuối cùng hàng tháng. Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công tỉnh. Khi đề án kết thúc, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng). Đối với các đề án hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; trong thời gian 02 năm kể từ khi đề án hoàn thành nghiệm thu, các đơn vị được hỗ trợ báo cáo định kỳ 06 tháng 01 lần về hiệu quả của đề án gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng) báo cáo Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng) có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn gửi Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh) trước ngày 10 hàng tháng.
Điều 21
Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương.
2. Sở Công Thương lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện đề án khuyến công; đề xuất thành phần đoàn và có văn bản gửi các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án.
3. Các đơn vị thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công địa phương có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công Thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công địa phương.
4. Sau khi kiểm tra, đánh giá, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 22
Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện đề án, chương trình khuyến công địa phương
Căn cứ nội dung đề án, chương trình khuyến công được phê duyệt:
1. Sau khi triển khai thực hiện hoàn thành đề án theo Hợp đồng đã ký kết, Trung tâm Khuyến công phối hợp cùng đơn vị thụ hưởng hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và tổ chức nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng thực hiện đề án khuyến
công theo quy định.
2. Trường hợp các đề án, chương trình khuyến công trong quá trình triển khai thực hiện vi phạm các điều khoản đã cam kết trong Hợp đồng, Trung tâm Khuyến công tiến hành lập biên bản, thanh lý hợp đồng, báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có quyết định thu hồiquyết định hỗ trợ.
Chương V
Điều 23
Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công tiếp theo.
Điều 24
Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ, bị xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 25
Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Công Thương địa phương theo quy định.
2. Các sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ tham gia phối hợp với Sở Công Thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương.
3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó theo đúng quy định; trường hợp có vướng mắc hoặc có những nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.