QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 19 /2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 254/TTr-SNN ngày 10/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2 . Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan triển khai thực hiện; theo dõi kiểm tra, hướng dẫn và báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loài thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Tổng cục Thủy sản;
TT Tỉnh ủy; TT HDND tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo Đắk Lắk; Đài PT&TH Đắk Lắk;
Cổng thông tin điện tử tỉnh; Công báo tỉnh;
Lưu: VT, NN&MT, (Đg.50b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; nghề, ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38 /2020/QĐ-UBND
ngày 17/12/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy định này quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; một số nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; một số nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh
1. Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
TT
Tên điểm
Xã
Tọa độ
Đặc điểm
Thời gian cấm khai thác
Kinh độ
Vĩ độ
Tp. Buôn Ma Thuột - Huyện Buôn Đôn
1
Sông Srêpốk đoạn Sau Nhà máy thủy điện Đray H’Linh đến hồ chứa thủy điện Srêpốk 3
Hòa Phú, Hòa Xuân (BMT), Ea Nuôl (Buôn Đôn)
107 0 54' 18.66''
107 0 54' 19.45''
120 40' 31,47"
120 43' 36,40"
Sông dài khoảng 6.200 m
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống
Từ 01/06 đến 31/12
Huyện Krông Ana
2
Ngã sáu - Đập thủy điện
Ea Na
107 0 57' 36,0324''
12 0 30' 54,2844"
Sông dài khoảng 3.800 m
Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống
Từ 01/11 đến 30/4 năm sau
107 0 57' 41,076''
12 0 30' 59,8248"
107 0 59' 12,4404''
12 0 29' 41,82"
107 0 59' 6,63"
12 0 29' 32,4528"
3
Quỳnh Ngọc 2
Ea Na
107 0 59' 32,532"
12 0 29' 37,608"
Sông dài khoảng 1.600 m
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/5 đến 31/10
107 0 59' 34,3068"
12 0 29' 42,81"
108 0 0' 20,9952"
12 0 29' 47,1156"
108 0 0' 24,372"
12 0 29' 43,6128"
4
Cù Lao Buôn Trấp
Ea Na - TT. Buôn Trấp
108 0 0' 17,5212"
12 0 29' 36,1032"
Sông dài khoảng 1.700 m
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/5 đến 31/10
108 0 0' 20,718"
12 0 29' 40,056"
108 0 1' 7,6188"
12 0 29' 10,6224"
108 0 1' 1,2468"
12 0 29' 8,6748"
5
Cánh đồng Suối đục
Ea Na
108 0 0' 31,1616"
12 0 30' 7,074"
Suối đục và cánh đồng ngập lụt khoảng 107 ha
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/5 đến 31/10
108 0 0' 40,2336"
12 0 30' 9,1764"
108 0 0' 48,438"
12 0 30' 13,9788"
108 0 0' 58,7304"
12 0 30' 10,7856"
108 0 1' 8,8752"
12 0 30' 9,7776"
108 0 1' 18,3432"
12 0 30' 14,5476"
108 0 1' 26,2812"
12 0 30' 8,7372"
108 0 1' 26,6376"
12 0 29' 57,444"
108 0 1' 16,554"
12 0 29' 48,6492"
108 0 1' 8,3532"
12 0 29' 49,524"
108 0 1' 0,1884"
12 0 29' 46,14"
108 0 0' 53,1684"
12 0 29' 40,8696"
108 0 0' 35,5464"
12 0 29' 58,1028"
6
Cánh đồng Đạt Lý
TT. Buôn Trấp - Bình Hòa
108 0 1' 11,2584"
12 0 28' 26,6916"
Khoảng 60 ha
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/7 đến 30/9
108 0 1' 9,6564"
12 0 28' 47,244"
108 0 1' 45,1272"
12 0 28' 42,2148"
108 0 1' 40,044"
12 0 28' 21,9144"
7
Sình voi
Bình Hòa
108 0 1' 14,722"
12 0 28' 20,8812"
Khoảng 05 ha.
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản và thủy sản còn non sinh sống.
Cả năm
108 0 1' 14,8332"
12 0 28' 26,0328"
108 0 1' 25,5288"
12 0 28' 24,3156"
108 0 1' 25,8924"
12 0 28' 18,3216"
8
Cánh đồng Bầu Cụt
Bình Hòa
108 0 0' 5,1624"
12 0 27' 8,5284"
Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 184 ha
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/7 đến 30/9
108 0 0' 53,8128"
12 0 27' 41,7348"
108 0 1' 9,048"
12 0 27' 29,2608"
108 0 1' 8,7528"
12 0 27' 9,54"
108 0 0' 16,6536"
12 0 26' 43,8108"
9
Cánh đồng Bầu bèo
Bình Hòa
108 0 0' 37,6596"
12 0 26' 54,1788"
Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 84 ha
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/7 đến 30/9
108 0 1' 5,07"
12 0 27' 7,7256"
108 0 1' 20,6292"
12 0 26' 37,3092"
108 0 0' 57,996"
12 0 26' 28,4244"
10
Ngã ba Bầu Gai - Đồi 42
Bình Hòa
108 0 0' 46,5336"
12 0 26' 5,9712"
Sông dài khoảng 1.400 m
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/5 đến 31/10
108 0 0' 49,1688"
12 0 26' 13,668"
108 0 1' 19,776"
12 0 26' 22,5096"
108 0 1' 24,4416"
12 0 26' 22,2324"
11
Bầu Gai
Bình Hòa
108 0 1' 5,3508"
12 0 26' 11,6808"
Khoảng 13 ha.
Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống
Từ 01/11 đến 30/4 năm sau
108 0 1' 6,9672"
12 0 26' 13,8156"
108 0 1' 11,2872"
12 0 26' 12,1632"
108 0 1' 13,3032"
12 0 26' 9,2256"
108 0 1' 18,0948"
12 0 26' 9,3984"
108 0 1' 23,5056"
12 0 26' 3,9588"
108 0 1' 20,712"
12 0 25' 59,0592"
108 0 1' 12,7056"
12 0 25' 56,9064"
108 0 1' 8,0652"
12 0 26' 9,7332"
12
Bầu Sen
Bình Hòa
108 0 0' 9,6192"
12 0 25' 49,242"
Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 63 ha.
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/7 đến 30/9
108 0 0' 24,5556"
12 0 26' 12,9768"
108 0 0' 43,8516"
12 0 26' 11,3568"
108 0 0' 43,9596"
12 0 26' 0,9744"
108 0 0' 39,2436"
12 0 25' 43,9932"
13
Bầu Rô
Bình Hòa - Quảng Điền
108 0 0' 43,254"
12 0 25' 58,4292"
Diện tích khoảng 19 ha.
Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.
Từ 01/11 đến 30/4 năm sau
108 0 0' 43,9596"
12 0 26' 0,9744"
108 0 0' 56,0376"
12 0 25' 55,074"
108 0 1' 8,8176"
12 0 25' 36,1056"
108 0 1' 4,6704"
12 0 25' 32,5632"
14
Bầu Lạnh
Quảng Điền
108 0 0' 41,2704"
12 0 25' 20,2728"
Bầu Lạnh và xung quanh khoảng 15 ha.
Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.
Từ 01/11 đến 30/4 năm sau
108 0 0' 50,0328"
12 0 25' 28,6932"
108 0 1' 2,496"
12 0 25' 24,0348"
108 0 0' 56,2284"
12 0 25' 14,4696"
15
Bầu Núi
Quảng Điền
108 0 0' 28,1592"
12 0 25' 13,1844"
Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 36 ha.
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/7 đến 30/9
108 0 0' 39,6468"
12 0 25' 16,9212"
108 0 0' 38,124"
12 0 25' 4,62"
108 0 0' 47,754"
12 0 24' 59,1336"
108 0 1' 7,374"
12 0 25' 2,5536"
108 0 1' 0,4692"
12 0 24' 52,7868"
108 0 0' 40,4244"
12 0 24' 51,2532"
108 0 0' 28,4076"
12 0 25' 3,6912"
16
Ngã ba Eo Đờn
Quảng Điền
108 0 1' 31,566"
12 0 24' 56,9088"
Sông và cánh đồng ngập lụt khoảng 11 ha
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Từ 01/5 đến 31/10
108 0 1' 34,8348"
12 0 25' 3,3708"
108 0 1' 37,8156"
12 0 25' 4,9044"
108 0 1' 44,5656"
12 0 24' 56,9844"
108 0 1' 39,432"
12 0 24' 46,7316"
17
Bầu Sen
Quảng Điền
108 0 1' 53,742"
12 0 25' 18,4404"
Hồ tự nhiên và cánh đồng ngập lụt khoảng 12 ha.
Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.
Từ 01/11 đến 30/4 năm sau
108 0 1' 54,264"
12 0 25' 21,918"
108 0 1' 57,2808"
12 0 25' 21,3528"
108 0 2' 2,8392"
12 0 25' 23,754"
108 0 2' 9,6792"
12 0 25' 21,2952"
108 0 2' 10,68"
12 0 25' 16,9788"
108 0 2' 13,5348"
12 0 25' 17,8788"
108 0 2' 18,7404"
12 0 25' 17,652"
108 0 2' 8,4912"
12 0 25' 11,2224"
108 0 2' 3,5376"
12 0 25' 15,5172"
108 0 1' 58,0944"
12 0 25' 15,4848"
108 0 1' 56,964"
12 0 25' 19,038"
Hồ Lắk - Huyện Lắk
18
Buôn M'lieng, Buôn Drung, Buôn B’Hốc
Liên Sơn, Yang Tao
108°10'0.57"
12°25'24.62"
Một phần hồ khoảng 52 ha.
Khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống.
Cả năm
108°10'9.48"
12°25'22.49"
108°10'19.67"
12°25'37.17"
108°10'33.33"
12°25'31.34"
108°10'42.99"
12°25'30.64"
108°10'44.98"
12°25'36.05"
108°10'44.41"
12°25'54.63"
108°10'54.02"
12°26'1.67"
108°11'3.66"
12°25'58.89"
108°10'55.12"
12°25'57.05"
108°10'45.20"
12°25'50.90"
108°11'17.03"
12°26'9.92"
108°11'21.68"
12°26'11.40"
108°11'22.21"
12°26'14.70"
108°11'26.22"
12°26'15.02"
108°11'26.10"
12°26'9.59"
108°11'28.17"
12°26'8.25"
108°11'26.57"
12°26'5.91"
108°11'17.14"
12°26'6.28"
108°11'51.78"
12°25'37.00"
108°11'34.54"
12°25'36.54"
108°11'21.19"
12°25'29.95"
108°11'12.80"
12°25'18.03"
108°11'13.68"
12°24'54.47"
108°11'29.28"
12°24'51.29"
108°11'48.72"
12°24'59.43"
108°11'51.64"
12°25'32.45"
108°11'39.80"
12°25'31.14"
108°11'31.64"
12°25'21.67"
108°11'34.71"
12°25'18.02"
108°11'37.67"
12°24'33.68"
108°11'28.37"
12°24'38.36"
108°11'16.43"
12°24'38.14"
108°11'6.62"
12°24'30.36"
108°11'10.58"
12°24'28.14"
108°11'15.65"
12°24'30.85"
108°11'21.44"
12°24'32.01"
108°11'26.19"
12°24'34.66"
108°11'33.83"
12°24'37.45"
108°11'40.40"
12°24'35.90"
Ghi chú: Khu vực cấm là thuộc phạm vi các điểm có tọa độ thuộc khu vực đó nối liền với nhau
2. Nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
TT
Nghề, ngư cụ cấm
Phạm vi
1
Sử dụng công cụ kích điện mang trên người; sử dụng công cụ kích điện trên tàu cá (ghe, xuồng, bè…); sử dụng trực tiếp từ máy phát điện trên tàu cá; sử dụng dòng điện từ lưới điện
Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tất cả các thủy vực trên địa bàn tỉnh
2
Nghề lưới kéo (nghề cào)
Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tất cả các thủy vực trên địa bàn tỉnh
3
Tất cả các nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
Khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn theo quy định tại Khoản 1
Điều 3 Quy định này
4
Nghề, ngư cụ cấm khai thác theo quy định của Luật Thủy sản và quy định Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và tất cả thủy vực trên địa bàn tỉnh
Điều 3 . Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành việc thực hiện pháp luật về thủy sản, quy định về nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.
b. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về nghề, ngư cụ cấm khai thác thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.
c. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng bản đồ và cắm mốc các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.
d. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; một số nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản bổ sung tại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh cho Tổng cục Thủy sản và UBND tỉnh theo quy định.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a. Tổ chức triển khai, chỉ đạo lực lượng công an, các phòng ban chuyên môn cùng cấp tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm theo quy định.
b. Chỉ đạo UBND cấp xã trên địa bàn quản lý phổ biến, tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát xử lý các vi phạm theo quy định pháp luật.
c. Phối hợp Sở Nông nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tham mưu, triển khai thực hiện xây dựng bản đồ, cắm mốc khu vực cấm khai thác thủ sản có thời hạn trên địa bàn quản lý.
d. Định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Các Sở, ban ngành liên quan
a. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí phục vụ cho việc phổ biến, tuyên truyền, xây dựng bản đồ, cắm mốc, tuần tra, kiểm soát theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn sử dụng kinh phí từ xử phạt vi phạm các quy định này theo pháp luật hiện hành.
b. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hỗ trợ việc chuyển giao các quy trình sản xuất các loài thủy sản quý hiếm theo các quy định hiện hành, đặc biệt các loài thủy đặc sản phân bố trên địa bàn tỉnh.
c. Các Sở, ban ngành khác có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai, thực hiện quy định này.
Điều 4 . Điều kho ả n thi hành
1. Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm túc Quy định này. Các trường hợp khác chưa được quy định kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị