QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 01 năm 2021.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Công Thương;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Bộ Tư pháp;
Trung tâm XTĐT Phía Nam;
TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh, TT.UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Sở, Ban, Ngành tỉnh;
UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Công báo tỉnh;
Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Thư
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư
trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là hoạt động xúc tiến).
2. Hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm: Thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh, mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua các hoạt động hội thảo, hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mãi, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, khảo sát thị trường và thương mại điện tử.
3. Hoạt động xúc tiến đầu tư bao gồm: Xúc tiến đầu tư trực tiếp trong nước và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh và xúc tiến đầu tư trực tiếp của tỉnh ra nước ngoài.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có thực hiện các hoạt động xúc tiến.
2. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện các hoạt động xúc tiến bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
3. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động xúc tiến trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Nội dung hoạt động xúc tiến
1. Hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm các nội dung sau đây:
a) Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương:
Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại Việt Nam.
Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương.
Hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm.
Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
b) Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước: nội dung theo quy định tại
Điều 10 Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg.
c) Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại miền núi, biên giới
Điều 3 Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg.
Điều 4
Nội dung quản lý nhà nước hoạt động xúc tiến
1. Nội dung quản lý nhà nước hoạt động xúc tiến thương mại
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng xúc tiến thương mại trong từng thời kỳ và hàng năm;
b) Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại;
c) Điều phối các hoạt động xúc tiến thương mại;
d) Theo dõi, tổng hợp đánh giá tình hình và hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại;
đ) Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân trong hoạt động xúc tiến thương mại.
2. Nội dung quản lý nhà nước hoạt động xúc tiến đầu tư
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng xúc tiến đầu tư trong từng thời kỳ và hàng năm;
b) Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư;
c) Điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư;
d) Theo dõi, tổng hợp đánh giá tình hình và hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư;
đ) Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân trong hoạt động xúc tiến đầu tư.
Điều 5
Đầu mối quản lý nhà nước xúc tiến
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư.
2. Trung tâm Xúc tiến Thương mại làm đầu mối, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại.
Điều 6
Nguyên tắc đối với hoạt động xúc tiến
1. Các hoạt động xúc tiến trong nước và nước ngoài phải được xây dựng, tập hợp thành chương trình xúc tiến được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh các hoạt động ngoài chương trình, đơn vị tiếp nhận thông tin chủ động xin chủ trương để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận và giao đơn vị làm đầu mối phối hợp thực hiện.
2. Khuyến khích các hoạt động xúc tiến mang tính toàn tỉnh, hạn chế thực hiện các hoạt động xúc tiến đơn lẻ nhằm tránh chồng chéo, trùng lặp, lãng phí nguồn lực, kinh phí; lồng ghép với các chương trình tuyên truyền đối ngoại, văn hóa.
3. Có tính khả thi về nội dung, phương thức, thời gian, địa điểm, kinh phí và tiến độ triển khai.
4. Chú trọng các hoạt động xúc tiến tại chỗ trên địa bàn tỉnh bằng các hình thức hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy triển khai, hoạt động hiệu quả.
5. Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện các hoạt động xúc tiến.
Điều 7
Yêu cầu đối với hoạt động xúc tiến
1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và các huyện, thị xã, thành phố. Tùy theo tình hình thực tế có thể xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, địa phương nhưng không ảnh hưởng đến quy hoạch, kế hoạch chung của tỉnh.
2. Phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và có tác động thiết thực đến việc thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực vào các lĩnh vực hoặc địa bàn, khu vực ưu tiên phát triển để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN
Điều 8
Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại
1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến thương mại của các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức đoàn khảo sát định kỳ vào giữa tháng 5 hằng năm để tổng hợp nhu cầu xúc tiến thương mại của các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến thương mại
a)
Chương trình xúc tiến thương mại là tập hợp các hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật trong đó xác định rõ nội dung, địa điểm, thời gian, tiến độ, kinh phí và đầu mối thực hiện.
Chương trình xúc tiến thương mại được xây dựng theo mẫu quy định tại văn bản hướng dẫn xây dựng chương trình xúc thương mại của Bộ Công Thương.
Điều 9
Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư
1. Khảo sát nhu cầu xúc tiến đầu tư của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức đoàn khảo sát định kỳ vào giữa tháng 5 hằng năm để nắm tình hình xúc tiến đầu tư và các dự án kêu gọi đầu tư của các huyện, thị, thành trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư
a)
Chương trình xúc tiến đầu tư là tập hợp các hoạt động xúc tiến đầu tư hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật trong đó xác định rõ nội dung, địa điểm, thời gian, tiến độ, kinh phí và đầu mối thực hiện.
Chương trình xúc tiến đầu tư được xây dựng theo mẫu quy định tại văn bản hướng dẫn xây dựng chương trình xúc đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 10
Thẩm định và phê duyệt
Chương trình
Chương trình được phê duyệt hàng năm (hoặc mời chuyên gia tư vấn thẩm định khi xét thấy cần thiết) để thẩm định chương trình.
Chương trình nghiên cứu tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn chỉnh gửi cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình.
Điều 11
Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện
Chương trình
Điều 12
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:
Chương trình.
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình phải đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và trách nhiệm về nội dung và chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Chương trình vào thời điểm thông báo ngân sách hàng năm cho đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 13
Công tác kiểm tra, giám sát
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các chương trình, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí
Chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, đồng thời báo cáo kết quả kiểm tra giám sát định kỳ đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các cơ quan chức năng, Sở Tài chính có trách nhiệm yêu cầu đơn vị chủ trì hoàn trả ngân sách nhà nước và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 14
Chế độ thông tin
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin về tình hình xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ và cung cấp các thông tin có liên quan cho các sở, ngành, huyện, thị, thành trong việc thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.
Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin về tình hình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ và cung cấp các thông tin có liên quan cho các Sở, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại.
2. Các Sở, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, thông tin về tình hình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại trong phạm vi quản lý của mình và thông báo với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư để tổng hợp chung định kỳ theo quý, 6 tháng và hàng năm.
Điều 15
Chế độ báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng và cả năm
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá về tình hình xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá về tình hình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với báo cáo 6 tháng
a) Các Sở, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo về tình hình xúc tiến đầu tư và sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của mình, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 6 hàng năm để tổng hợp.
b) Các Sở, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo về tình hình xúc tiến thương mại và sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của mình gửi về Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư trước ngày 20 tháng 6 hàng năm để tổng hợp.
3. Đối với báo cáo năm
a) Các Sở, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về tình hình xúc tiến đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp; Trên cơ sở tổng hợp báo cáo về tình hình xúc tiến đầu tư của các sở, ngành, huyện, thị, thành, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đánh giá về tình hình xúc tiến đầu tư hàng năm.
b) Các Sở, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về tình hình xúc tiến thương mại thuộc phạm vi quản lý của mình và gửi về Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp; Trên cơ sở tổng hợp báo cáo về tình hình xúc tiến thương của các sở, ngành, huyện, thị, thành, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đánh giá về tình hình xúc tiến thương mại hàng năm.
Điều 16
Ứng dụng thông tin điện tử phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng và cập nhật thông tin phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư nằm trong trang thông tin điện tử của đơn vị.
2. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về xúc tiến đầu tư quy định tại
Điều 14 và
Điều 15 của Quy chế này thực hiện bằng hình thức văn bản và hình thức thông tin điện tử.
Điều 17
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, sử dụng kinh phí
Chương trình đạt hiệu quả sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
Chương IV
Điều 18
Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tham gia xây dựng chương trình xúc tiến thương mại và chương trình xúc tiến đầu tư và phối hợp thực hiện Quy chế này.
Điều 19
Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Xây dựng và tổng hợp
Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm và dự toán kinh phí thực hiện (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình xúc tiến đầu tư;
Chương trình xúc tiến đầu tư đã được phê duyệt, các biểu mẫu và hướng dẫn thực hiện.
Chương trình hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ ngành Trung ương và các sở, ngành có liên quan trước ngày 31/01 hàng năm.
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm và dự toán kinh phí thực hiện (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình xúc tiến thương mại; Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định các chương trình.
Chương trình xúc tiến thương mại đã được phê duyệt, các biểu mẫu và hướng dẫn thực hiện.
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ ngành Trung ương và các sở, ngành có liên quan trước ngày 31/01 hàng năm.
Chương trình trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, dự án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định về phân cấp của Luật NSNN.
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh; định hướng các thị trường cần ưu tiên xúc tiến đối hàng hoá của tỉnh, đặc biệt là đối với mặt hàng nông thuỷ sản.
Chương trình xúc tiến thương mại.
Chương trình xúc tiến.
Điều 20
Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Thư