QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Thái Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 /6/ 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 / 6 / 2015;
Căn cứ Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật B an hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 / 6 / 202 0;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 / 11 / 2006;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 / 6 / 2012;
Căn cứ Luật Phòng , chống thiên tai ngày 19 / 6 / 2013 ;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 / 6 / 2017;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 / 7 / 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính ;
Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 / 11 / 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 / 8 / 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 104/2017/NĐ-CP n gày 14 / 9 / 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác bả o vệ công trình thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18 / 7 / 2019 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/2017 / NĐ-CP ngày 14 / 9 / 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng , chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 201 / SNNPTNT-TL ngày 03/02 / 20 21 và Văn bản số 349 / SNNPTNT-TL ngày 09/03 / 20 21.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/3/2021.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.