THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH
MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU CỦA TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các điều kiện bảo đảm hoạt động và nhân lực của y tế xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã.
Điều 1
Danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã
1. Danh mục trang thiết bị y tế và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:
STT
TÊN TRANG THIẾT BỊ
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU
VÙNG 3
VÙNG 2
VÙNG 1
I
Khám, chữa bệnh
1.
Máy đo đường huyết cá nhân
Cái
02
02
02
2.
Huyết áp kế
Bộ
02
02
02
3.
Ống nghe
Bộ
02
02
02
4.
Đèn khám bệnh
Cái
01
01
01
5.
Cân sức khỏe có thước đo chiều cao
Cái
01
01
01
6.
Bộ khám ngũ quan
Bộ
01
01
01
7.
Đèn khám treo trán (đèn clar)
Cái
01
01
01
8.
Bộ thử thị lực mắt + bảng thử thị lực
Bộ
01
01
01
II
Sơ cứu, cấp cứu
1.
Máy khí dung
Cái
01
01
01
2.
Bình ô xy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mask thở ô xy
Bộ
01
01
01
3.
Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần
Cái
02
02
02
4.
Bóng bóp cấp cứu trẻ em dùng nhiều lần
Cái
02
02
02
5.
Bộ nẹp chân
Bộ
02
02
02
6.
Bộ nẹp tay
Bộ
02
02
02
7.
Bộ nẹp cổ
Bộ
02
02
02
8.
Cáng tay
Cái
01
01
01
III
Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng
1.
Xe tiêm
Cái
01
01
01
2.
Xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ
Cái
01
01
01
3.
Bàn tiểu phẫu
Cái
01
01
01
4.
Bộ dụng cụ tiểu phẫu
Bộ
01
01
01
5.
Giá treo dịch truyền
Cái
02
02
02
6.
Tủ đựng thuốc và dụng cụ
Cái
01
01
01
7.
Bộ mở khí quản cho người lớn
Bộ
01
01
01
8.
Bộ mở khí quản cho trẻ em
Bộ
01
01
01
9.
Kẹp lấy dị vật cho người lớn
Bộ
01
01
01
10.
Kẹp lấy dị vật cho trẻ em
Bộ
01
01
01
11.
Bộ dụng cụ nhổ răng sữa
Bộ
01
01
01
IV
Y dược cổ truyền
1.
Giường châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt
Cái
01
01
2.
Máy điện châm
Cái
02
02
3.
Đèn hồng ngoại điều trị
Cái
01
01
V
Sản, kế hoạch hóa gia đình
1.
Máy Doppler tim thai
Cái
01
2.
Bàn đẻ và làm thủ thuật
Bộ
01
3.
Bàn khám sản khoa
Bộ
01
01
01
4.
Bàn để dụng cụ
Cái
01
01
01
5.
Bàn chăm sóc trẻ sơ sinh
Cái
01
6.
Bộ dụng cụ khám thai
Bộ
01
01
01
7.
Bộ dụng cụ đỡ đẻ
Bộ
01
8.
Bộ hồi sức trẻ sơ sinh
Bộ
01
9.
Bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn
Bộ
01
10.
Bộ dụng cụ đặt vòng tránh thai
Bộ
01
11.
Đèn khám đặt sàn (đèn gù)
Bộ
01
12.
Cân trẻ sơ sinh
Cái
02
02
01
VI
Xét nghiệm
1.
Hộp vận chuyển bệnh phẩm
Cái
01
01
01
2.
Tủ đựng vắc xin chuyên dụng
Cái
01
01
01
VII
Tiệt trùng
1.
Nồi hấp tiệt trùng
Cái
01
01
01
2.
Tủ sấy
Cái
01
01
01
VIII
Khu vực lưu người bệnh
1.
Giường bệnh
Cái
02
02
02
IX.
Khám phụ khoa
1.
Bàn khám phụ khoa
Cái
01
01
2.
Bộ dụng cụ khám phụ khoa
Bộ
01
01
3.
Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung
Bộ
01
01
2. Danh mục thiết bị khác và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:
STT
TÊN THIẾT BỊ
ĐƠN VỊ
TÍNH
SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU
VÙNG 3
VÙNG 2
VÙNG 1
1.
Bàn khám bệnh
Cái
01
01
01
2.
Tủ đầu giường bệnh
Cái
02
02
02
3.
Tủ đựng thuốc cổ truyền
Bộ
01
01
4.
Giá, kệ đựng dược liệu
Bộ
01
01
5.
Bàn chia thuốc theo thang
Bộ
01
01
6.
Dụng cụ sơ chế thuốc đông y
Bộ
01
01
7.
Cân thuốc
Cái
01
01
8.
Máy sắc thuốc
Cái
01
01
9.
Tủ bảo quản thuốc
Bộ
01
01
01
10.
Bảng thông tin, truyền thông
Cái
01
01
01
11.
Tủ đựng tài liệu truyền thông
Bộ
01
01
01
12.
Tivi
Cái
01
01
01
13.
Loa, bộ âm thanh
Bộ
01
01
01
14.
Giường
Cái
01
01
01
15.
Máy vi tính
Bộ
16.
Máy in
Bộ
17.
Bộ bàn, ghế văn phòng
Cái
18.
Tủ đựng đồ cá nhân
Cái
Máy móc, thiết bị văn phòng thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Việc xác định trạm y tế thuộc vùng 1 hoặc vùng 2 hoặc vùng 3 căn cứ vào quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.
Điều 3
Trách nhiệm thực hiện
1. Người đứng đầu trạm y tế xã căn cứ vào danh mục trang thiết bị quy định tại
Điều 1 Thông tư này và nhu cầu thực tế về chuyên môn để xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục trang thiết bị cụ thể.
2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp đôn đốc thực hiện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm thực hiện đúng quy định tại
Điều 4 Thông tư này.
Điều 4
Lộ trình thực hiện
Trạm Y tế xã phải có đủ trang thiết bị tối thiểu theo quy định tại
Điều 1 Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để xem xét, giải quyết./.