QUYẾT ĐỊNH Ban hành Đơn giá thông kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 th á ng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 1 15/2015/NĐ-CP ngày 11 th á ng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số đi ề u của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hi ể m xã hội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định s ố 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định s ố 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đ ố i với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ ch i về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư s ố 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 n ă m 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về th ố ng kê, ki ể m kê đ ấ t đai và lập b ả n đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 1 3/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng ban hành Quy định Định mức kinh t ế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đ ấ t;
Theo đề nghị của Gi á m đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s ố 893/TTr-STNMT ngày 03/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Đơn giá thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê đất đai.
2. Đơn giá thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước là đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (có các biểu chi tiết và phụ lục kèm theo).
3. Trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở thì áp dụng mức lương cơ sở quy định mới của Chính phủ để tính toán vào đơn giá.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Đơn giá thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động, Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bình Phước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.