QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Công Thương;
TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Vụ Pháp chế, Bộ CT;
Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ TP;
Các Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
Đoàn Đại biểu Quốc hội;
CVP, các PVP UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Sở Tư pháp;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Lưu: VT, KT (ThN 27b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tuấn Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là
Chương trình); quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ, làm căn cứ cho các tổ chức xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện
Chương trình.
Chương trình, các đơn vị tham gia
Chương trình, cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Mục tiêu
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh đảm bảo đúng nội dung, đúng đối tượng quy định tại
Điều 1 của Quy chế này.
Điều 3
Quản lý, thực hiện và tham gia
Chương trình
Chương trình
Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
Chương trình, định hướng hoạt động xúc tiến thương mại theo chiến lược, đề án của ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình xúc tiến thương mại do Trung tâm Xúc tiến Thương mại đề xuất để tổng hợp đưa vào
Chương trình hàng năm.
Chương trình do Trung tâm Xúc tiến Thương mại thực hiện.
Chương trình.
Chương trình xúc tiến thương mại của ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình xúc tiến thương mại của ngành để tổng hợp đưa vào
Chương trình hàng năm.
Chương trình xúc tiến thương mại do cơ quan, tổ chức quản lý.
Chương trình.
Chương trình
Chương trình.
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận
Chương trình theo quy định tại quy chế này và có trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
Chương trình, trình cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp xem xét, phê duyệt để có căn cứ triển khai thực hiện.
Chương trình
Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh cá thể được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đơn vị tham gia được hỗ trợ kinh phí thực hiện
Chương trình theo quy định tại Quy chế này phải được đơn vị chủ trì phê duyệt. Đơn vị tham gia có trách nhiệm phối hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động khi tham gia các
Chương trình.
Điều 4
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình từ các nguồn sau
Chương trình.
Chương trình theo nguyên tắc
Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức quản lý
Chương trình.
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì.
Chương trình.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 5
Nội dung hỗ trợ thông tin, xuất bản ấn phẩm quảng bá, tuyên truyền
Mức hỗ trợ là 100% cho các nội dung sau
1. Cung cấp thông tin thị trường đối với các sản phẩm, ngành hàng của tỉnh (ưu tiên đối với các sản phẩm, ngành hàng mới, các mặt hàng nông sản và các mặt hàng có chứng nhận theo quy định) thông qua báo giấy, báo điện tử, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet.
2. Thực hiện xuất bản và phát hành các ấn phẩm: Đĩa video, sách, tập gấp, các ấn phẩm khác (tờ rơi, túi xách, tài liệu quảng bá) phục vụ cho công tác quảng bá giới thiệu tiềm năng thương mại tỉnh Đắk Lắk.
Điều 6 . Đào tạo, t ập huấn nâng cao năng lực
1. Đối với đơn vị chủ trì
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
Mức hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí: Biên soạn nội dung đào tạo, tập huấn; biên dịch, phiên dịch; in ấn tài liệu, văn phòng phẩm; giảng viên, báo cáo viên; thù lao, ăn, ở, đi lại; hội trường, thiết bị, trang trí, giải khát giữa giờ; tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì; công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, quảng bá, mời tham gia, bưu chính, điện thoại.
b) Cử cán bộ tham dự các lớp tập huấn về công tác, nghiệp vụ xúc tiến thương mại do các tổ chức xúc tiến thương mại thực hiện. Mức hỗ trợ: 100% công tác phí cho cán bộ tham gia.
2. Đối với đơn vị tham gia
Tham gia khóa đào tạo trọn gói của các tổ chức đào tạo: Mức hỗ trợ tối đa 50% học phí trọn gói của khóa học. Mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 học viên.
Điều 7 . Hội nghị, hội thảo
Hỗ trợ 100% các khoản chi phí về hội nghị, hội thảo theo quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 11/10/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, bao gồm:
1. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tổng kết ngành hàng thuộc lĩnh vực xúc tiến thương mại.
2. Tham gia các hội nghị và hội thảo trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại.
Điều 8 . Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước
Tổ chức, tham gia và hỗ trợ các đơn vị tham gia Hội chợ triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của địa phương, mở rộng kênh phân phối sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong và ngoài nước.
1. Đối với đơn vị chủ trì
a) Tổ chức Hội chợ triển lãm trong nước: Tổ chức Hội chợ triển lãm nhằm quảng bá và giới thiệu sản phẩm chuyên ngành hoặc đa ngành hướng đến nhiều đối tượng mục tiêu kết hợp xúc tiến đầu tư và du lịch trên địa bàn tỉnh. Tổ chức Hội chợ triển lãm được thực hiện trong các ngày kỷ niệm sự kiện lịch sử, các ngày lễ lớn trên địa bàn tỉnh hoặc sự kiện đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức. Mức hỗ trợ 50% chi phí, gồm:
Thuê mặt bằng; thiết kế, trang trí tổng thể và dàn dựng gian hàng; chi phí tuyên truyền, quảng bá; tuyên truyền cổ động trực quan, tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, vận chuyển, tổ chức khai mạc, bế mạc, giấy mời, trang trí, âm thanh, ánh sáng, lễ tân, đón tiếp nước uống, tài liệu.
b) Tham gia Hội chợ triển lãm trong nước
Thực hiện gian hàng chung của tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong nước. Lựa chọn tham gia các Hội chợ triển lãm phù hợp với mục tiêu phát triển ngành hàng, sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh.
Mức hỗ trợ 100% chi phí: Thuê gian hàng; thiết kế trang trí gian hàng chung, trang trí chung cho khu vực gian hàng của tỉnh Đắk Lắk, vận chuyển hàng hoá tham gia trưng bày triển lãm; công tác phí cho cán bộ đoàn chủ trì, bao gồm cả cán bộ quản lý
Chương trình.
Chương trình.
Điều 9
Tổ chức Phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí: Vận chuyển; thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện, nước, an ninh, vệ sinh; tổ chức lễ khai mạc, bế mạc; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; các khoản chi khác.
b) Mức hỗ trợ tối đa với phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn là 105 triệu đồng/phiên; phiên chợ đưa hàng Việt về miền núi là 150 triệu đồng/phiên. Riêng đối với phiên chợ đưa hàng Việt sang các khu vực biên giới mức hỗ trợ tối đa là 300 triệu đồng/phiên.
Điều 10 . Tổ chức đoàn giao dịch thương mại trong và ngoài nước, hoạt động xúc tiến thương mại tại chỗ
Mức hỗ trợ 100% chi phí cho đơn vị chủ trì tổ chức đoàn giao dịch thương mại trong nước (tổ chức, tham gia Hội nghị kết nối cung – cầu tiêu thụ sản phẩm; Hội nghị kết nối giao thương với các tỉnh thành trong nước).
a) Công tác phí cho cán bộ đoàn chủ trì, bao gồm cả cán bộ quản lý
Chương trình.
Chương trình;
Chương trình, tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch, văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính. Mức chi áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 11
Hoạt động thương mại điện tử, cổng thông tin
Xây dựng, duy trì và phát triển website nhằm phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, thông tin thị trường. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau: Duy trì website; quản trị hệ thống kỹ thuật; quảng bá website; cung cấp tin, bài, hình ảnh cho website, thù lao, nhuận bút theo quy định hiện hành; hướng dẫn đơn vị tham gia đăng ký gian hàng trực tuyến trên trang thương mại điện tử.
Điều 12
Các hoạt động xúc tiến thương mại khác
Mức hỗ trợ 100% chi phí cho đơn vị chủ trì thực hiện các hoạt động:
1. Trưng bày sản phẩm hàng hóa của tỉnh tại các phòng trưng bày sản phẩm hàng hóa ngoài tỉnh, ngoài nước.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia giới thiệu, trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn của Việt Nam: chi phí thuê mặt bằng, chi phí tiền điện, tiền nước.
Chương III
Điều 13
Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức quản lý
Chương trình
Chương trình, bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 14
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thực hiện
Chương trình được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng quy định hiện hành. Hàng năm, trước ngày 30/6 đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch dự toán chương trình xúc tiến thương mại năm tiếp theo trình cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp.
Chương trình.
Chương trình, đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo tình hình thực hiện về cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc
Chương trình.
Điều 15
Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
1. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị liên quan tiếp nhận kinh phí thực hiện
Chương trình và thanh quyết toán
Chương trình đã được phê duyệt theo quy định.
Chương trình, đơn vị tham gia
Chương trình có trách nhiệm báo cáo kết quả tham gia thực hiện với đơn vị chủ trì.
Điều 16 . Điều khoản thi hành
1. Ngoài nội dung và mức hỗ trợ tại
Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 tại
Chương II của Quy chế này, mức hỗ trợ trong lĩnh vực xúc tiến thương mại sẽ được áp dụng theo các quy định hiện hành.