QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành nông nghiệp tốt; Thông tư số 06/2018/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Q uy định nội dung chi, mức hỗ trợ các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1116/TTr-SNN&PTNT ngày 09 tháng 3 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
S ửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
1. Khoản 1, khoản 2
Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Practices, GlobalGAP: Global Good Agricultural Practice) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các tiêu chuẩn GAP khác; tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận cho áp dụng.
2. Áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt là áp dụng một trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn sau:
a) Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc GAP khác hoặc các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận cho áp dụng.
b) Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ: Tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn Quốc gia về sản xuất nông nghiệp hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ khác được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng.
c) Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo
Mục A, phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này”.
Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Sản phẩm chăn nuôi: heo, bò thịt, bò sữa, dê thịt, dê sữa, gia cầm, thủy cầm, ong.
3. Sản phẩm thủy sản: cá tra, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi, ếch, lươn, tôm càng xanh, cá thát lát”.
3. Khoản 4, khoản 7
Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đối với chăn nuôi: cơ sở phải đáp ứng các điều kiện đăng ký chăn nuôi theo quy định hiện hành về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.”
“7. Chỉ hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho 01 (một) chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm nhưng thời gian thực hiện tối đa không quá 12 tháng đối với tiêu chuẩn VietGAP; không quá thời gian quy định của TCVN hoặc quy định của tiêu chuẩn đăng ký áp dụng đối với từng loại sản phẩm sản xuất để đủ điều kiện chứng nhận đối với tiêu chuẩn hữu cơ, GlobalGAP.
Trong thời gian thực hiện quy trình sản xuất nếu vì lý do bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh) không thể kết thúc trong thời hạn nêu trên thì được gia hạn thời gian thực hiện nhưng tối đa không quá 6 tháng đối với chứng nhận VietGAP, không quá 12 tháng đối với chứng nhận hữu cơ, GlobalGAP tại TCVN hoặc quy định của tiêu chuẩn đăng ký áp dụng”.
4. Khoản 3, khoản 4
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cho cơ sở đăng ký tham gia áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế. Cụ thể như sau:
a) Đối với sản xuất lúa, rau, quả, nấm ăn:
Quy mô cơ sở thực hiện phải đảm bảo diện tích, sản lượng như sau:
+ Sản xuất lúa: từ 20 ha (hai mươi) trở lên;
+ Sản xuất quả: từ 10 ha (mười) trở lên;
+ Sản xuất rau: từ 05 ha (năm) trở lên;
+ Sản xuất nấm ăn: sản lượng đạt 07 tấn/năm/cơ sở trở lên;
+ Sản xuất rau, quả trong nhà màng, nhà lưới: từ 2.000 m 2 (hai ngàn) trở lên.
Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua giống tính theo giá thời điểm sản xuất (Đối với cơ sở đã trồng sẵn cây ăn quả lâu năm thì không hỗ trợ cây giống); hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
Riêng đối với sản xuất rau, quả trong nhà màng, nhà lưới được hỗ trợ thêm 40% kinh phí đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới nhưng không quá 50 triệu đồng/ 01 cơ sở (Diện tích mỗi nhà lưới 500 - 1.000 m 2 ).
b) Đối với chăn nuôi heo, bò thịt, bò sữa, dê thịt, dê sữa, gia cầm, thủy cầm, ong:
Cơ sở được hỗ trợ phải có quy mô như sau:
+ Cơ sở chăn nuôi heo: từ 100 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi bò thịt, bò sữa: từ 50 con trở lên.
+ Cơ sở chăn nuôi dê thịt, dê sữa: từ 300 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm: từ 5.000 con trở lên.
+ Cơ sở nuôi ong mật: từ 200 thùng trở lên.
Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá tại thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ chăn nuôi.
Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/ cơ sở nuôi gia cầm, thủy cầm.
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở nuôi ong, dê thịt, dê sữa.
+ Không quá 100 triệu đồng/ cơ sở nuôi heo.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở nuôi bò.
c) Đối với nuôi thủy sản:
Quy mô cơ sở nuôi:
+ Đối với tôm sú, tôm chân trắng, tôm càng xanh: có diện tích mặt nước ao nuôi từ 05 ha (năm) trở lên.
+ Đối với cá tra: có sản lượng từ 500 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá rô phi: có sản lượng từ 100 tấn/năm trở lên.
+ Đối với cá thát lát: có sản lượng từ 50 tấn/năm trở lên.
+ Đối với lươn, ếch: có sản lượng từ 10 tấn/năm trở lên.
Hỗ trợ không quá 50% chi phí mua con giống theo giá thời điểm sản xuất; Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua vật tư thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Tổng kinh phí hỗ trợ đối với từng đối tượng nuôi như sau:
+ Không quá 50 triệu đồng/ cơ sở nuôi lươn, ếch.
+ Không quá 75 triệu đồng/ cơ sở nuôi cá rô phi, cá thát lát.
+ Không quá 100 triệu đồng/ cơ sở cơ sở nuôi tôm càng xanh.
+ Không quá 150 triệu đồng/ cơ sở nuôi tôm sú, thẻ chân trắng.
+ Không quá 200 triệu đồng/ cơ sở nuôi cá tra.
d) Đối với cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp và thủy sản:
Hỗ trợ chi phí trang thiết bị sơ chế, bảo quản; hỗ trợ chi phí xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP, ISO 22000… tổng kinh phí hỗ trợ không quá 50% chi phí, nhưng không quá 75 triệu đồng/cơ sở.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất, sơ chế sản phẩm theo quy định của các Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm đăng ký thực hiện quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn: đối tượng hỗ trợ là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp, người quản lý và lao động của cơ sở đăng ký áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn”.
5. Bãi bỏ khoản 5
Điều 6.
6.Khoản 5
Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Sở Công Thương căn cứ kế hoạch hàng năm nghiên cứu, đề xuất chính sách và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt”.
Điều 2
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2021./.
Phụ lục
Danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về tiêu chuẩn sản xuất quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn
(Kèm theo Quyết định số 06 /2021/QĐ-UBND ngày 30 /3 /2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
A. Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành:
1. Đối với sản xuất rau, quả, lúa:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP)
Phần 1: Trồng trọt.
Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Phần 2: Trồng trọt hữu cơ.
Phần 5: Gạo hữu cơ.
Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ.
Phần 7: Sữa hữu cơ.
Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Phần 8: Tôm hữu cơ.