QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình x úc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2 . Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2021.
Điều 3 . Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
X ây dựng, quản lý và thực hiện C hương trình xúc tiến thương mại
tỉnh Thừa Thiên Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế (viết tắt là
Chương trình).
Chương trình, đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Mục tiêu
Chương trình
Điều 3
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình, đề án về xúc tiến thương mại;
Chương trình, đề án nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Điều 4
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này.
Điều 5
Cơ quan quản lý
Chương trình
Chương trình, chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình hàng năm và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Chương trình từng thời kỳ.
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh.
Chương trình theo quy định.
Điều 6
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình.
Điều 7
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Kinh phí thực hiện
Chương trình được phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương.
Chương trình thông qua các đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 8
Hỗ trợ h oạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương
1. Chi hỗ trợ “Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài”: Hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí sau:
Chi phí thuê gian hàng; chi phí thiết kế, dàn dựng, trang trí gian hàng chung; Chi phí tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch tại gian hàng; chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày; chi phí làm thủ tục hải quan cho hàng hóa chung của tỉnh; chi phí dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng); Chi phí trình diễn sản phẩm: thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch; công tác phí cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình, cán bộ của đơn vị chủ trì (hoặc cán bộ tham gia đoàn do cơ quan có thẩm quyền cử đi) thực hiện công tác tổ chức, quản lý đoàn; chi phí biên, phiên dịch; chi phí khác (nếu có).
Chương trình, cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện công tác tổ chức, quản lý đoàn và người tham gia do cơ quan có thẩm quyền cử đi;
Điều 9 . Hỗ trợ h oạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước
1. Chi hỗ trợ “Tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
Dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);
Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm; trang trí chung của hội chợ triển lãm;
Trang trí chung của hội chợ triển lãm;
Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
Tổ chức hội thảo: chi phí thuê hội trường, thiết bị;
Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm;
Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 10 triệu đồng/01 đơn vị tham gia.
2. Chi hỗ trợ “Tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí cho các đơn vị chủ trì tổ chức khu gian hàng chung của tỉnh để quảng bá các sản phẩm nông sản, đặc sản, thủ công mỹ nghệ của tỉnh, các khoản chi phí gồm:
Chi phí thuê gian hàng triển lãm chung của tỉnh; chi phí thiết kế, dàn dựng và trang trí gian hàng chung; chi phí vận chuyển hàng hóa trưng bày tại hội chợ; chi phí tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch tại gian hàng; chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (nếu có); chi phí công tác phí cho cán bộ của Đoàn chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình).
Điều 3 Quy chế này.
8. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn giao thương xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh; khảo sát thị trường, học tập kinh nghiệm; tham gia các chương trình, hội nghị, hội thảo về xúc tiến thương mại tại các tỉnh, thành phố trong nước”.
a) Đối với đơn vị chủ trì:
Hỗ trợ 100% các khoản kinh phí: Công tác phí cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình, cán bộ của đơn vị chủ trì đi thực hiện công tác tổ chức, quản lý đoàn, người tham gia do cơ quan có thẩm quyền cử đi. Mức chi công tác phí theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Chi phí tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu sản phẩm, các khoản chi khác (nếu có).
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 1 0 . Xây dựng , thẩm định danh mục đề án xúc tiến thương mại
1. Các đơn vị chủ trì đăng ký danh mục đề án và kinh phí thực hiện đến Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch.
2. Sở Công Thương thẩm định, tổng hợp danh mục và dự toán kinh phí các đề án xúc tiến thương mại do các đơn vị chủ trì đề xuất; xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh và tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 1 1 . Xây dựng, phê duyệt và t riển khai thực hiện
Chương trình
Chương trình và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của
Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương trình của Giám đốc Sở Công Thương:
Điều 3,
Điều 8,
Điều 9 Quy chế này;
Đảm bảo tính khả thi về: Nội dung, phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực và kinh phí được cấp.
c) Đối với
Chương trình xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương có tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn ra), đơn vị chủ trì phải thực hiện theo Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương trình đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện.
Điều 12 . Phân cấp phê duyệt đề án
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt đối với các đề án có mức hỗ trợ từ
Chương trình từ 500 triệu đồng trở lên sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Công Thương, Sở Tài chính và các ngành liên quan.
Chương trình dưới 500 triệu đồng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
Điều 13 . Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật; Hướng dẫn đơn vị chủ trì xây dựng Đề án, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả, bảo đảm quyết toán kinh phí được cấp theo quy định hiện hành.
Chương trình hàng năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau;
Chương trình đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán được giao; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về các nội dung chi theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và Quy chế này;
Điều 14
Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.