BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2021/TT-BTTTT Hà Nội, ngày tháng năm 20 21 THÔNG TƯ Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị ra đa hoạt động trong dải tần 76 GHz đến 77 GHz dùng cho phương tiện vận tải mặt đất”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị ra đa hoạt động trong dải tần 76 GHz đến 77 GHz dùng cho phương tiện vận tải mặt đất.
Điều 1
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị ra đa hoạt động trong dải tần 76 GHz đến 77 GHz dùng cho phương tiện vận tải mặt đất (QCVN 124:2021/BTTTT).
Điều 2 . Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
Điều 3 . Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
Lưu: VT, KHCN (250).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 124:2021/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ RA ĐA HOẠT ĐỘNG TRONG DẢI TẦN 76 GHz ĐẾN 77 GHz DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI MẶT ĐẤT
National technical regulation
on Radar equipment operating in the frequency range 76 GHz to 77 GHz for ground based vehicle
HÀ NỘI - 2021
Mục lục
Điều 3.1.3
1 (phương pháp đo bằng máy phân tích phổ): Các thiết lập phụ thuộc vào tốc độ quét tần số của EUT.
Điều 3.1.3
2 và 3.1.3.3 (phương pháp đo bằng đồng hồ đo công suất) không phụ thuộc vào tốc độ quét tần số của EUT.
3.1.3.1. Phương pháp đo bằng máy phân tích phổ
Máy phân tích phổ được cài đặt ở chế độ thu đo như sau (xem Phụ lục B):
a) Tần số bắt đầu (Start frequency): Tần số thấp hơn biên dưới của dải tần số cho phép.
b) Tần số dừng (Stop frequency): Tần số cao hơn biên trên của dải tần số cho phép.
c) Băng thông phân giải (Resolution bandwidth): 1 MHz với tần số quét nhỏ hơn 1 000 MHz/ms.
CHÚ THÍCH: Đối với EUT có tốc độ quét tần số cao hơn, RBW phải được tăng lên cho đến khi đạt được chỉ số công suất đỉnh ổn định.
c) Băng thông video (Video bandwidth): VBW ≥ RBW.
d) Chế độ tách sóng (Detector mode): Chế độ đỉnh hoặc tự phát hiện đỉnh (Peak or auto peak detector).
e) Chế độ hiển thị (Display mode): Mức lớn nhất (Max hold).
f) Thời gian trung bình (Averaging time): Lớn hơn một chu kỳ thời gian của EUT.
g) Thời gian quét (Sweep time): (Thời gian trung bình đã đo) x (Số điểm quét).
Công suất đỉnh cần tìm là giá trị lớn nhất và được ghi lại vào kết quả đo kiểm.
3.1.3.2. Phương pháp đo bằng đồng hồ đo công suất trung bình
Đồng hồ đo công suất phải được kết nối với ăng ten đo. Hệ số hiệu chỉnh tần số phải được đưa vào phép tính. Đồng hồ đo công suất phải là đồng hồ đo công suất RMS thực sự (xem F.2 của Phụ lục F).
Thời gian đo phải đủ dài so với chu kỳ thời gian của EUT.
Công suất đỉnh thu được bằng cách chia công suất trung bình đã đo được bằng đồng hồ đo cho chu kỳ hoạt động nguồn.
Công suất đỉnh = (Công suất trung bình đã đo)/(Chu kỳ hoạt động nguồn)
Trong đó: Chu kỳ hoạt động nguồn là tỷ lệ % của EUT ở trạng thái Bật trên tổng chu kỳ thời gian của EUT.
3.1.3.3. Phương pháp đo bằng đồng hồ đo công suất đỉnh
Đồng hồ đo công suất phải được kết nối với ăng ten đo. Hệ số hiệu chỉnh tần số phải được đưa vào phép tính. Đồng hồ đo công suất phải là đồng hồ đo công suất đỉnh thực sự (xem F.2 của Phụ lục F).
3.1.4. Phát xạ không mong muốn trong miền ngoài băng
Phép đo này được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường.
Một máy phân tích phổ được sử dụng như một máy thu đo. Băng thông của máy thu đo phải theo CISPR 16. Để có được độ nhạy cần thiết, có thể cần băng thông độ phân giải hẹp hơn, điều này phải được nêu trong kết quả đo kiểm và kết quả được thu hẹp theo quy định tại A.5 của Phụ lục A.
Trong trường hợp EUT có nhiều chế độ hoạt động, chỉ có chế độ cao nhất của công suất đỉnh e.i.r.p. (xem 3.1.3) cần được đo.
Các phép đo phải được tiến hành trên các dải tần số của OOB và các miền giả được quy định trong 2.3.4.
a) Tần số bắt đầu (Start frequency): Xem 2.3.4.2
b) Tần số dừng (Stop frequency): Xem 2.3.4.2
c) Băng thông phân giải (Resolution bandwidth):
Từ 30 MHz – 1 GHz: 100 kHz.
Trên 1 GHz: 1 MHz.
c) Băng thông video (Video bandwidth): ≥ 3 MHz.
d) Chế độ tách sóng (Detector mode):
Từ 30 MHz – 1 GHz: Tựa đỉnh (Quasi-peak);
Trên 1 GHz: RMS.
e) Chế độ hiển thị (Display mode): Clear write.
f) Thời gian trung bình (Averaging time): Lớn hơn một chu kỳ thời gian của EUT.
g) Thời gian quét (Sweep time): (Thời gian trung bình) x (Số điểm quét).
CHÚ THÍCH: Số lượng điểm quét phải cao hơn nhịp của máy phân tích phổ chia cho RBW.
Đường cong phổ đo được tại máy phân tích phổ được ghi lại trong phạm vi biên độ xấp xỉ 35 dB. Không yêu cầu phải thực hiện phép đo khi mật độ phổ công suất trung bình dưới -40 dBm/MHz (e.i.r.p.) ở dải tần trên 1 GHz.
Các phép đo mật độ công suất trung bình phổ dưới -40 dBm/MHz (e.i.r.p.) không được yêu cầu dải đo trên 1 GHz.
Vị trí đo kiểm được mô tả tại Phụ lục B, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của dải tần số cụ thể được sử dụng trong phép đo. Các băng thông của máy thu đo phải được thiết lập một giá trị thích hợp để đo chính xác phát xạ không mong muốn. Băng thông này phải được ghi lại trong kết quả đo kiểm. Đối với các tần số trên 40 GHz, sử dụng một bộ giảm tần như mô tả trong Hình 2. Bộ dao động nội được sử dụng để làm giảm tần số tín hiệu thu được với nhiễu pha tốt hơn -80 dBc/Hz tại độ lệch 100 kHz. Tần số của bộ dao động nội được lựa chọn để tín hiệu thu được sau bộ giảm tần nằm trong dải tần hoạt động của máy phân tích phổ, đồng thời duy trì một cách đầy đủ băng thông đáp ứng IF để thu được toàn bộ phổ tần của tín hiệu.
Đối với các phép đo phát xạ giả, nên sử dụng LNA (bộ khuếch đại nhiễu thấp) trước khi kết nối vào máy phân tích phổ để đạt được độ nhạy cần thiết.
Hình 2 - Sơ đồ thiết lập đo kiểm của bức xạ ngoài băng và phát xạ giả
3.1.5. Phát xạ không mong muốn trong miền giả
Xem quy định tại 3.1.4 (trong đó: Tần số bắt đầu (Start frequency) và Tần số dừng (Stop frequency) áp dụng theo 2.3.5.2 khi cài đặt máy phân tích phổ để thực hiện đo kiểm chỉ tiêu này).
3.2. Đo kiểm cho máy thu
3.2.1. Phát xạ giả máy thu
Phép đo này được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường.
3.2.1.1. Quy định chung
Các phép đo phát xạ giả riêng biệt không cần phải được thực hiện cho EUT nơi máy thu được đặt cùng vị trí và hoạt động đồng thời với máy phát. Trong trường hợp này, các quy định tại 3.1.4 sẽ áp dụng cho phát xạ giả và phát ngoài băng.
Trong tất cả các trường hợp khác, sẽ áp dụng như sau:
a) Vị trí đo kiểm như được mô tả tại Phụ lục B, đáp ứng các yêu cầu của dải tần số cụ thể được sử dụng trong phép đo. Ăng ten đo kiểm phải được định hướng ban đầu để phân cực dọc và được kết nối với máy thu đo. Máy thu đo phải là máy phân tích phổ với thiết lập như quy định trong 3.1.4.
Máy thu đo phải được đặt trên giá đỡ ở vị trí chuẩn của nó.
b) Tần số của máy thu đo phải được điều chỉnh trong phạm vi tần số được xác định trong tiêu chuẩn hài hòa liên quan. Tần số của từng thành phần của phát giả phải được lưu ý. Nếu vị trí đo kiểm bị nhiễu bởi bức xạ đến từ bên ngoài, việc tìm kiếm giá trị định tính này có thể được thực hiện trong phòng được được che chắn với khoảng cách giảm giữa máy phát và ăng ten đo.
c) Tại mỗi tần số mà tại đó một thành phần đã được phát hiện, máy thu đo phải được điều chỉnh và ăng ten đo phải được nâng hoặc hạ qua phạm vi độ cao quy định cho đến khi phát hiện thấy mức tín hiệu tối đa trên máy thu đo.
d) Máy thu phải được xoay tối đa 360 ° theo trục dọc, để thu được tối tín hiệu tối đa.
e) Các ăng ten đo kiểm được nâng lên hoặc hạ xuống một lần nữa trong phạm vi độ cao quy định cho đến khi thu được mức tối đa. Mức này sẽ được ghi lại.
f) Ăng ten thay thế sẽ thay thế ăng ten thu ở cùng vị trí và theo chiều phân cực dọc. Nó sẽ được kết nối với máy phát tín hiệu.
g) Tại mỗi tần số có thành phần được phát hiện, bộ tạo tín hiệu, ăng ten thay thế và máy thu đo phải được điều chỉnh. Ăng ten thử phải được nâng lên hoặc hạ xuống trong phạm vi độ cao quy định cho đến khi thu được mức tín hiệu tối đa trên máy thu đo. Giá trị của bộ tạo tín hiệu đưa ra giá trị tín hiệu tương tự trên máy thu đo như ở bước e). Sau khi điều chỉnh độ lợi của ăng ten thay thế và suy hao do cáp, giá trị này là thành phần bức xạ giả tại tần số này.
h) Tần số và giá trị của từng phát xạ giả được đo và băng thông của máy thu đo sẽ được ghi lại trong kết quả đo kiểm.
i) Các phép đo tại b) đến h) phải được lặp lại với ăng ten đo kiểm được định hướng theo phân cực ngang.
3.2.1.2. Đo kiểm
Để đo phát xạ giả máy phân tích phổ được cài đặt ở chế độ thu đo như sau:
a) Băng thông phân giải (Resolution bandwidth): 100 kHz.
c) Băng thông video (Video bandwidth): 100 kHz.
d) Chế độ tách sóng (Detector mode): Chế độ đỉnh dương (positive peak).
e) Giá trị trung bình (Averaging): Tắt (off).
f) Bề rộng (Span): 100 MHz.
g) Thời gian quét (Sweep time): 1 s.
h) Biên độ (Amplitude): Điều chỉnh ở giữa của vùng biên độ.
Để đo các phát xạ vượt quá mức 6 dB dưới giới hạn quy định, băng thông độ phân giải sẽ được chuyển sang 30 kHz và độ rộng được điều chỉnh tương ứng. Nếu mức không thay đổi quá 2 dB, đó là phát xạ băng hẹp; giá trị quan sát phải được ghi lại trong kết quả đo kiểm. Nếu mức thay đổi lớn hơn 2 dB, phát xạ là phát xạ băng rộng và giá trị quan sát được phải ghi lại trong kết quả đo kiểm.
Nếu áp dụng phương pháp đo phát xạ băng rộng, phải được ghi lại trong kết quả đo kiểm.
CHÚ THÍCH: Phổ chính của thiết bị được đo có thể bão hòa các mạch đầu vào của máy phân tích phổ và do đó gây ra tín hiệu bóng ma "phát xạ giả". Bóng ma "phát xạ giả" có thể được phân biệt với tín hiệu thực bằng cách tăng suy hao đầu vào thêm 10 dB. Nếu tín hiệu giả biến mất, đó là một bóng ma "phát xạ giả" và nên được bỏ qua.
3.2.2. Tín hiệu trong băng, ngoài băng, điều khiển từ xa của máy thu
Phép đo này được thực hiện trong điều kiện đo kiểm bình thường.
3.2.2.1. Giới thiệu
Mục này trình bày phương pháp đo lường để kiểm tra khả năng EUT để xử lý các tín hiệu không mong muốn khi hoạt động ở chế độ bình thường.
Mục tiêu và nguồn tín hiệu không mong muốn phải được quy định như được định nghĩa trong 3.2.2.2.
Mục này nêu chi tiết các quy trình, sắp xếp thiết bị đo kiểm và xác minh cần được thực hiện trước khi thực hiện bất kỳ đo kiểm bức xạ nào.
Mục này giới thiệu khu vực đo kiểm có thể được sử dụng cho các phép đo bức xạ. Khu vực đo kiểm thường được gọi là khu vực đo kiểm trong trường tự do. Cả hai phép đo tuyệt đối và tương đối có thể được thực hiện trong các khu vực này. Phòng đo kiểm phải được kiểm định trước tại nơi thực hiện các phép đo tuyệt đối. Quy trình kiểm định chi tiết được mô tả trong ETSI TS 102 321.