QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 1 48 /20 20 /NĐ-CP ngày 18 tháng 1 2 năm 20 20 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 237/TTr-STNMT -QLĐĐ ngày 01 tháng 6 năm 202 1 và Tờ trình số 346/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế .
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
Về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49 /2021/QĐ-UBND ngày 25 / 8 /2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với thửa đất ở, đất nông nghiệp và một số quy định cụ thể về tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;
b) Đất thuộc các khu vực đã có quy hoạch mà có quy định cụ thể về điều kiện tách thửa (được nêu trong Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch) thì áp dụng theo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng; cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước khác có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người sử dụng đất) có nhu cầu tách thửa.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng và thực hiện thủ tục tách thửa đất.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
2. Tách thửa đất là việc phân chia một thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất.
3. Tách thửa theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là việc hình thành các thửa đất mới của cùng chủ sử dụng đất sau khi thực hiện thu hồi đất.
4. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.
5. Cạnh mặt tiền là cạnh của thửa đất tiếp giáp với đường giao thông.
Điều 4
Các trường hợp không được tách thửa
1. Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2. Đất khuôn viên các nhà vườn Huế đặc trưng hoặc biệt thự kiến trúc Pháp có giá trị thuộc danh mục quản lý và bảo vệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đất thuộc vùng I (một) khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch tỷ lệ 1/5000, 1/2000, 1/1000, 1/500 được phê duyệt không thuộc quy hoạch đất ở. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu thì áp dụng quy hoạch chung.
4. Thửa đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch phân lô xen cư, phân lô có hoặc không có đầu tư hạ tầng để giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân, đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh và theo Quy định này.
5. Các khu đất ở, cơ sở nhà đất nhà nước bán đấu giá để sử dụng vào mục đích ở.
6. Tạm dừng tách thửa đối với thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định; khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc tách thửa đất của chủ sử dụng đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án.
Điều 5 . Điều kiện để tách thửa đất
1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Tách thửa đất để hình thành các thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại
Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.
c) Thửa đất tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện cụ thể để tách thửa đối với từng loại đất theo quy định tại
Điều 6 Quy định này.
2. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở theo quy định như sau:
a) Thửa đất tách ra để xin chuyển mục đích sử dụng đất phải có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại
Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013.
b) Thửa đất tách ra để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện về diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất theo quy định tại khoản 1
Điều 6 Quy định này. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định.
3. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất có mục đích đất ở tách thửa để chuyển sang đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 6 Quy định này.
Chương II
Điều 6
Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp
1. Đối với đất ở: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo điều kiện cụ thể như sau:
a) Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa
Các phường của thành phố Huế: 60 m 2 (riêng các phường sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 80 m 2 , các xã sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 100 m 2 );
Các thị trấn thuộc huyện, các phường thuộc thị xã và các xã đồng bằng: 100m 2 (riêng các xã Phú Thuận, Phú Hải của huyện Phú Vang; thị trấn Sịa của huyện Quảng Điền: 80 m 2 );
Các xã trung du, miền núi: 150 m 2 .
b) Kích thước cạnh của thửa đất:
Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 04 m theo hướng song song với đường giao thông;
Kích thước chiều sâu thửa đất: lớn hơn hoặc bằng 05 m.
2. Đối với đất nông nghiệp: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:
a) Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản.
Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 200 m 2 ;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 300 m 2 ;
Các xã đồng bằng: 400 m 2 ;
Các xã trung du, miền núi: 500 m 2 .
b) Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác.
Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 400 m 2 ;
Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 600 m 2 ;
Các xã đồng bằng: 800 m 2 ;
Các xã trung du, miền núi:1.000 m 2 .
c) Đối với đất lâm nghiệp: 5.000 m 2 .
(Chi tiết có phụ lục chi tiết đính kèm)
3. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 1 Điều này là phần diện tích của thửa đất đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng (sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, lộ giới giao thông, quy hoạch...).
Điều 7
Một số quy định cụ thể được phép tách thửa đất ở
1. Trường hợp thửa đất gốc có kích thước cạnh hai mặt tiền nhỏ hơn 4m và tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu của hai mặt tiền nhưng khi tách thửa có diện tích tối thiểu đảm bảo theo quy định tại Khoản 1
Điều 6 Quy định này và kích thước cạnh hai mặt tiền tiếp giáp đường giao thông không thay đổi thì được tách thửa theo quy định.
2. Trường hợp tách thành 02 (hai) thửa đất, trong đó có 01 (một) thửa đất có cạnh mặt tiền kích thước từ 2,5 m đến dưới 4 m nhưng phần diện tích bên trong của thửa đất được tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước cạnh theo quy định tại Khoản 1
Điều 6 thì được phép tách thửa.
Phần diện tích từ cạnh mặt tiền đó kéo dài vào phía trong thửa đất phải sử dụng làm lối đi và người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở trên phần diện tích này.
Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa.
4. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất mới không đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại
Điều 6 Quy định này đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì được phép tách thửa kết hợp với việc hợp thửa.
5. Việc tách thửa để phân chia tài sản thừa kế, ly hôn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, nếu không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại
Điều 6 Quyết định này thì không được tách thửa. Việc thỏa thuận phân chia giá trị tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp tách thửa đối với đất ở có phần đất nông nghiệp không liền kề đất ở thuộc quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ mương nước nên không thể chuyển sang đất ở thì thửa đất ở sau khi tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Khoản 1
Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa; phần diện tích quy hoạch giao thông, hành lang bảo vệ mương được tách cùng thửa đất ở nhưng không được thực hiện các giao dịch mà không gắn liền với thửa đất ở đó.
Điều 8
Việc tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung (đường giao thông)
1. Việc tách thửa thực hiện như sau:
Trường hợp tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung thì việc tách thửa đất được thực hiện sau khi có bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế rà soát các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thoát nước...; hạ tầng xã hội, căn cứ quy định pháp luật quy hoạch, xây dựng, giao thông và phòng chống cháy nổ để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, môi trường... đảm bảo phù hợp theo quy hoạch, kết nối hạ tầng kỹ thuật giao thông hiện hữu chung của khu vực.
Trường hợp tách thửa đối với thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 5.000m 2 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phê duyệt phương án tổng mặt bằng sau khi lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng theo quy định.
UBND cấp huyện xác định cụ thể loại đất theo hiện trạng sử dụng vào mục đích mở lối đi chung.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chấp thuận sơ đồ mặt bằng phân lô trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc; phê duyệt bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
3. Trước khi thực hiện tách thửa đất, người sử dụng đất phải thực hiện đảm bảo các điều kiện sau:
a) Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông, thoát nước hiện hữu theo bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất.
b)
Phần diện tích được sử dụng chung (đường giao thông, cấp thoát nước, đường điện,...) theo bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất hoặc bản vẽ mặt bằng phân lô được phê duyệt, sau khi người sử dụng đất xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông hiện hữu, được nghiệm thu và người sử dụng đất có văn bản tự nguyện trả lại đất theo mục đích sử dụng hiện trạng của thửa đất, bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giao cho Ủy ban nhân cấp xã quản lý.
Điều 9
Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa
1. Trình tự, thủ tục tách thửa đất thực hiện theo quy định tại
Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Khoản 23
Điều 1 và Khoản 3
Điều 3 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Khoản 11
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trường hợp tách thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa, hợp thửa đất và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định tại
Điều 75 và
Điều 69,
Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Chương III
Điều 10 . Xử lý chuyển tiếp
Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về tách thửa đất theo đúng quy định nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết tách thửa đất, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế căn cứ quy định tại Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết hoàn tất việc tách thửa, cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ về tách thửa đất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giải quyết việc tách thửa đất theo Quyết định này.
Điều 11 . Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thực hiện:
a) Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác tách thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tách thửa không đúng quy định. Định kỳ 01 (một) năm/01 (một) lần, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý những trường hợp tách thửa đất không đúng quy định.
c) Hướng dẫn, phê duyệt bản vẽ tổng thể mặt bằng phân lô đối với trường hợp tách thửa đất có hình thành đường giao thông.
2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị có liên quan:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện giải quyết thủ tục đất đai cho người sử dụng đất và tổng hợp báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Sở Xây dựng:
Đối với thửa đất tách thửa có hình thành lối đi chung diện tích lớn hơn hoặc bằng 5.000m 2 , Sở Xây dựng hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô; các yêu cầu về điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nghiệm thu hệ thống hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu quản lý về kiến trúc, xây dựng và hạ tầng kỹ thuật để áp dụng thực hiện sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Hướng dẫn việc cấp phép xây dựng và kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng theo quy định. Định kỳ hàng năm có kế hoạch tổ chức kiểm tra việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung liên quan đến đầu tư hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về quản lý kiến trúc, xây dựng liên quan đến tách thửa.
3. Về cung cấp hồ sơ quy hoạch: Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, 1/5000,.... đã được phê duyệt, Chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ liên quan (dữ liệu giấy và dữ liệu số) cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế có liên quan để xác định điều kiện tách thửa khi các quy hoạch nêu trên có hiệu lực.
4. Trong một số trường hợp đặc biệt ngoài quy định nêu trên đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế xin ý kiến của UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế kịp thời báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Phụ lục:
Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa đối với các loại đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 25 /8 /2021
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
Đơn vị hành chính
Đất ở
(m 2 )
Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản
(m 2 )
Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác
(m 2 )
Đất lâm nghiệp
(m 2 )
I. Thành phố Huế
1
Phường An Cựu
60
200
400
5.000
2
Phường An Đông
60
200
400
5.000
3
Phường An Hòa
60
200
400
5.000
4
Phường An Tây
60
200
400
5.000
5
Phường Gia Hội
60
200
400
5.000
6
Phường Đông Ba
60
200
400
5.000
7
Phường Hương Sơ
60
200
400
5.000
8
Phường Kim Long
60
200
400
5.000
9
Phường Phú Hậu
60
200
400
5.000
10
Phường Phú Hội
60
200
400
5.000
11
Phường Phú Nhuận
60
200
400
5.000
12
Phường Phước Vĩnh
60
200
400
5.000
13
Phường Phường Đúc
60
200
400
5.000
14
Phường Tây Lộc
60
200
400
5.000
15
Phường Thuận Hòa
60
200
400
5.000
16
Phường Thuận Lộc
60
200
400
5.000
17
Phường Thủy Biều
60
200
400
5.000
18
Phường Thủy Xuân
60
200
400
5.000
19
Phường Trường An
60
200
400
5.000
20
Phường Vỹ Dạ
60
200
400
5.000
21
Phường Xuân Phú
60
200
400
5.000
22
Phường Vĩnh Ninh
60
200
400
5.000
23
Phường Hương Long
60
200
400
5.000
24
Phường Hương Hồ
80
200
400
5.000
25
Phường Hương An
80
200
400
5.000
26
Phường Hương Vinh
80
200
400
5.000
27
Phường Phú Thượng
80
200
400
5.000
28
Phường Thuận An
80
200
400
5.000
29
Phường Thủy Vân
80
200
400
5.000
30
Xã Hải Dương
100
200
400
5.000
31
Xã Hương Phong
100
200
400
5.000
32
Xã Hương Thọ
100
200
400
5.000
33
Xã Phú Dương
100
200
400
5.000
34
Xã Phú Mậu
100
200
400
5.000
35
Xã Phú Thanh
100
200
400
5.000
36
Xã Thủy Bằng
100
200
400
5.000
II. Thị xã Hương Thủy
1
Phường Thủy Lương
100
300
600
5.000
2
Phường Thủy Châu
100
300
600
5.000
3
Phường Phú Bài
100
300
600
5.000
4
Phường Thủy Phương
100
300
600
5.000
5
Phường Thủy Dương
100
300
600
5.000
6
Xã Thủy Phù
100
400
800
5.000
7
Xã Thủy Tân
100
400
800
5.000
8
Xã Thủy Thanh
100
400
800
5.000
9
Xã Dương Hòa
150
500
1.000
5.000
10
Xã Phú Sơn
150
500
1.000
5.000
III. Thị xã Hương Trà
1
Phường Hương Chữ
100
300
600
5.000
2
Phường Hương Văn
100
300
600
5.000
3
Phường Hương Xuân
100
300
600
5.000
4
Phường Tứ Hạ
100
300
600
5.000
5
Phường Hương Vân
100
300
600
5.000
6
Xã Hương Toàn
100
400
800
5.000
7
Xã Bình Thành
150
500
1.000
5.000
8
Xã Bình Tiến
150
500
1.000
5.000
9
Xã Hương Bình
150
500
1.000
5.000
IV.Huyện Phong Điền
1
Thị trấn Phong Điền
100
300
600
5.000
2
Xã Điền Hải
100
400
800
5.000
3
Xã Điền Hương
100
400
800
5.000
4
Xã Điền Lộc
100
400
800
5.000
5
Xã Điền Môn
100
400
800
5.000
6
Xã Điền Hòa
100
400
800
5.000
7
Xã Phong An
100
400
800
5.000
8
Xã Phong Bình
100
400
800
5.000
9
Xã Phong
Chương
100
400
800
5.000
10
Xã Phong Hải
100
400
800
5.000
11
Xã Phong Hiền
100
400
800
5.000
12
Xã Phong Hòa
100
400
800
5.000
13
Xã Phong Thu
100
400
800
5.000
14
Xã Phong Mỹ
150
500
1.000
5.000
15
Xã Phong Sơn
150
500
1.000
5.000
16
Xã Phong Xuân
150
500
1.000
5.000
V. Huyện Quảng Điền
1
Thị trấn Sịa
80
300
600
5.000
2
Xã Quảng An
100
400
800
5.000
3
Xã Quảng Công
100
400
800
5.000
4
Xã Quảng Lợi
100
400
800
5.000
5
Xã Quảng Ngạn
100
400
800
5.000
6
Xã Quảng Phú
100
400
800
5.000
7
Xã Quảng Phước
100
400
800
5.000
8
Xã Quảng Thái
100
400
800
5.000
9
Xã Quảng Thành
100
400
800
5.000
10
Xã Quảng Thọ
100
400
800
5.000
11
Xã Quảng Vinh
100
400
800
5.000
VI. Huyện Phú Lộc
1
Thị trấn Lăng Cô
100
300
600
5.000
2
Thị trấn Phú Lộc
100
300
600
5.000
3
Xã Giang Hải
100
400
800
5.000
4
Xã Lộc An
100
400
800
5.000
5
Xã Lộc Bổn
100
400
800
5.000
6
Xã Lộc Điền
100
400
800
5.000
7
Xã Lộc Sơn
100
400
800
5.000
8
Xã Lộc Thủy
100
400
800
5.000
9
Xã Lộc Tiến
100
400
800
5.000
10
Xã Lộc Trì
100
400
800
5.000
11
Xã Lộc Vĩnh
100
400
800
5.000
12
Xã Vinh Hiền
100
400
800
5.000
13
Xã Vinh Hưng
100
400
800
5.000
14
Xã Vinh Mỹ
100
400
800
5.000
15
Xã Lộc Bình
150
500
1.000
5.000
16
Xã Lộc Hòa
150
500
1.000
5.000
17
Xã Xuân Lộc
150
500
1.000
5.000
VII. Huyện Phú Vang
1
Thị trấn Phú Đa
100
300
600
5.000
2
Xã Phú An
100
400
800
5.000
3
Xã Phú Diên
100
400
800
5.000
4
Xã Phú Gia
100
400
800
5.000
5
Xã Phú Hải
80
400
800
5.000
6
Xã Phú Hồ
100
400
800
5.000
7
Xã Phú Lương
100
400
800
5.000
8
Xã Phú Mỹ
100
400
800
5.000
9
Xã Phú Thuận
80
400
800
5.000
10
Xã Phú Xuân
100
400
800
5.000
11
Xã Vinh An
100
400
800
5.000
12
Xã Vinh Hà
100
400
800
5.000
13
Xã Vinh Thanh
100
400
800
5.000
14
Xã Vinh Xuân
100
400
800
5.000
VIII. Huyện Nam Đông
1
Thị trấn Khe Tre
100
300
600
5.000
2
Xã Hương Hữu
150
500
1.000
5.000
3
Xã Hương Lộc
150
500
1.000
5.000
4
Xã Hương Phú
150
500
1.000
5.000
5
Xã Hương Sơn
150
500
1.000
5.000
6
Xã Hương Xuân
150
500
1.000
5.000
7
Xã Thượng Lộ
150
500
1.000
5.000
8
Xã Thượng Long
150
500
1.000
5.000
9
Xã Thượng Nhật
150
500
1.000
5.000
10
Xã Thượng Quảng
150
500
1.000
5.000
IX. Huyện A Lưới
1
Thị trấn A Lưới
100
300
600
5.000
2
Xã Lâm Đớt
150
500
1.000
5.000
3
Xã A Ngo
150
500
1.000
5.000
4
Xã A Roàng
150
500
1.000
5.000
5
Xã Đông Sơn
150
500
1.000
5.000
6
Xã Hồng Bắc
150
500
1.000
5.000
7
Xã Hồng Hạ
150
500
1.000
5.000
8
Xã Hồng Kim
150
500
1.000
5.000
9
Xã Hồng Thái
150
500
1.000
5.000
10
Xã Hồng Thượng
150
500
1.000
5.000
11
Xã Hồng Thủy
150
500
1.000
5.000
12
Xã Trung Sơn
150
500
1.000
5.000
13
Xã Hồng Vân
150
500
1.000
5.000
14
Xã Hương Nguyên
150
500
1.000
5.000
15
Xã Hương Phong
150
500
1.000
5.000
16
Xã Quảng Nhâm
150
500
1.000
5.000
17
Xã Phú Vinh
150
500
1.000
5.000
18
Xã Sơn Thủy
150
500
1.000
5.000