QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA C ăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 23 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 420/TTr-STNMT ngày 18 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2021.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thi hành quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /202 1 /QĐ-UBND
ngày 05 / 7 /202 1 của UBND tỉnh)
Chư ơ ng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Người bị cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Điều 3 . Nguyên tắc, điều kiện thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Nguyên tắc cưỡng chế, điều kiện thực hiện cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Khoản 59,
Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều 4
Thời gian thực hiện quyết định cưỡng chế
Thời gian cưỡng chế theo quy định tại Khoản 40,
Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Chương II
Điều 5
Xác minh điều kiện để ban hành quyết định cưỡng chế
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của một trong các bên tranh chấp đất đai. Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản giao Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp tiến hành xác minh điều kiện nêu tại
Điều 3 của Quy định này.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được giao nhiệm vụ xác minh, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc xác minh và báo cáo bằng văn bản kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế. Nếu đủ điều kiện cưỡng chế thì tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
Báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 6
Ban hành Quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường và hồ sơ kèm theo gồm: Báo cáo kết quả xác minh điều kiện cưỡng chế; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật; dự thảo Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định cưỡng chế và Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
Tờ trình đề nghị ban hành Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này.
Quyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này.
Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế theo quy định tại khoản 59,
Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, tùy từng trường hợp cụ thể có thể có thành viên khác như: Đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã.
Điều 7
Gửi, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế
1. Ngay sau khi ban hành Quyết định cưỡng chế, Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế phải gửi cho Ban thực hiện cưỡng chế, cơ quan tham mưu thực hiện cưỡng chế, cơ quan, tổ chức có liên quan; UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để phối hợp thực hiện. Biên bản giao nhận Quyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cưỡng chế, UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế giao Quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận Quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt (tại nơi cư trú hoặc không đến làm việc theo giấy mời) thì phải lập biên bản về việc từ chối nhận quyết định (Biên bản từ chối nhận Quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này).
3. Niêm yết công khai quyết định cưỡng chế
Quyết định cưỡng chế sau khi được ban hành phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp niêm yết công khai theo quy định tại Khoản 59,
Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ tối thiểu 05 ngày trước khi thực hiện cưỡng chế (việc niêm yết được lập thành biên bản theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này).
Điều 8
Xây dựng kế hoạch tiến hành cưỡng chế
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thành lập, Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm thu thập thông tin, khảo sát hiện trạng nơi tiến hành cưỡng chế, chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành cưỡng chế và dự toán kinh phí trình người ra quyết định cưỡng chế phê duyệt.
2. Kế hoạch tiến hành cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với cơ quan công an cấp huyện để đảm bảo trật tự, an toàn trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế; phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để kịp thời thông tin, tuyên truyền đến người dân.
Điều 9
Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế.
1. Trường hợp người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành và các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế ( Biên bản ghi nhận sự tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này).
2. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động, thuyết phục thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Điều 10
Tiến hành cưỡng chế
1. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế, kế hoạch tiến hành cưỡng chế đã được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành cưỡng chế ngoài thực địa:
a) Trường hợp người bị cưỡng chế, người có nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế.
b) Trước khi cưỡng chế, nếu người bị cưỡng chế tự nguyện chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập thủ tục theo Khoản 1,
Điều 9 Quy định này.
c) Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản và giao cho người bị cưỡng chế một bản; biên bản phải được các thành phần tham dự cưỡng chế ký tên, hoặc điểm chỉ; trường hợp vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Biên bản cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Ban thực hiện cưỡng chế buộc người bị cưỡng chế, người có liên quan phải tháo dỡ, di dời tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế. Nếu người bị cưỡng chế, người có liên quan không tự nguyện thực hiện, Ban thực hiện cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa người bị cưỡng chế, người có liên quan cùng tài sản ra khỏi nơi cưỡng chế.
3. Ngay sau khi thực hiện xong cưỡng chế ngoài thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc và lập biên bản bàn giao đất cho người sử dụng hợp pháp, biên bản bàn giao đất phải có chữ ký của đại diện Ban thực hiện cưỡng chế, đối tượng nhận bàn giao đất và xác nhận của chính quyền địa phương.
Biên bản bàn giao đất cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này.
4. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày kết thúc cưỡng chế ngoài thực địa, Ban thực hiện cưỡng chế họp đánh giá kết quả thực hiện cưỡng chế và báo cáo kết quả cưỡng chế đến người ra quyết định cưỡng chế.
Báo cáo kết quả cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 11
Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế
1. Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có:
a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Báo cáo kết quả vận động thuyết phục;
c) Quyết định cưỡng chế;
d) Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
đ) Kế hoạch cưỡng chế;
e) Thông báo cưỡng chế;
f) Biên bản vận động, thuyết phục; biên bản cưỡng chế; biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; biên bản bàn giao bảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác;
g) Thông báo nhận tài sản (nếu có);
h) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm (nếu có) và các văn bản khác;
i) Báo cáo kết quả cưỡng chế.
2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế theo quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trưởng ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản bàn giao tài liệu cho cơ quan được giao chủ trì cưỡng chế.
Biên bản bàn giao tài liệu cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quy định này.
Chương III
Điều 12
Chi phí cưỡng chế
1. Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Khoản 59,
Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên hàng năm của UBND cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Kinh phí cưỡng chế được giao nằm ngoài dự toán hàng năm của UBND cấp huyện.
Điều 13
Trách nhiệm thi hành cưỡng chế
1. Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế của mình; tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại liên quan đến cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND cùng cấp và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo phân công của người có thẩm quyền.
3. Cơ quan công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế.
Ban thực hiện cưỡng chế gửi văn bản yêu cầu đến cơ quan công an cùng cấp trước khi thực hiện cưỡng chế 05 ngày để bố trí lực lượng.
4. UBND cấp xã nơi thi hành Quyết định cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, giải thích đối tượng cưỡng chế; tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế; tham gia thực hiện cưỡng chế; di chuyển, bảo quản tài sản của người bị cưỡng chế đối với trường hợp không nhận tài sản do Ban thực hiện cưỡng chế bàn giao.
5. Tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế và Ban thực hiện cưỡng chế khi có yêu cầu; tạo điều kiện để cơ quan thực hiện cưỡng chế hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
Điều 14
Điều khoản chuyển tiếp
Các Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật được ban hành trước thời điểm Quy định này có hiệu lực chưa được chấp hành và chưa thực hiện việc cưỡng chế thì thực hiện theo Quy định này.
Điều 15
Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.