THÔNG TƯ Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và của tổ chức thanh tra trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004; Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở địa phương; của tổ chức thanh tra trong các Cục, các đơn vị sự nghiệp, các Tổng công ty và các doanh nghiệp thuộc Bộ như sau:
Phần I
Điều 12, Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Nghị định số 153/2005/NĐ-CP) và các quy định khác của pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành Thú y, thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật ở địa phương.
a . Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm (hành chính, thanh tra chuyên ngành về thú y, bảo vệ thực vật) theo quy định của pháp luật, trình Chi cục trưởng để Chi cục trưởng gửi Chánh thanh tra Sở thẩm định, trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch khi được phê duyệt.
b . Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Chi cục trưởng):
Thanh tra, kết luận, quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra Sở, Thanh tra tỉnh.
c . Thanh tra việc chấp hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sản xuất kinh doanh và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực Thú y, Bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành do Chi cục quản lý theo quy định của pháp luật.
d. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Giúp Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;
Xác minh các nội dung đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Chi cục trưởng trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
đ. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thuộc Chi cục thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, Phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.
e. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra.
f. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra của Chi cục trưởng và các cơ quan chức năng khác có liên quan; Tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác Phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.
g . Phối hợp với Thanh tra Sở, Thanh tra Cục quản lý chuyên ngành và Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra.
h. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí hoạt động của Thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
i . Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chi cục trưởng, Chánh thanh tra Cục quản lý chuyên ngành hoặc Chánh thanh tra Sở giao theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra chuyên ngành Thú y, Bảo vệ thực vật ở địa phương:
a). Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
b). Tham mưu cho Chi cục trưởng xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra hàng năm trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
c). Kiến nghị với Chi cục trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra Sở.
d). Tham mưu để Chi cục trưởng quyết định thành lập các Đoàn thanh tra và cử thanh tra viên tham gia các Đoàn thanh tra theo thẩm quyền; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn thanh tra theo chương trình, kế hoạch và quyết định thanh tra của Chánh thanh tra Sở;
đ) . Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
e) . Kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật về lĩnh vực Thú y (đối với Thanh tra chuyên ngành Thú y), về lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật (đối với Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật) đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc gây trở ngại cho công tác thanh tra.
f) . Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Chi cục.
g). Báo cáo Chi cục trưởng, Chánh thanh tra Sở, Chánh thanh tra Cục quản lý chuyên ngành về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.
h). Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
II/. VỀ TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ.
1. Tổ chức Thanh tra Sở:
a. Tổ chức Thanh tra Sở thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 153/2005/NĐ-CP.
b. Thanh tra Sở, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức của Thanh tra chuyên ngành Thú y, Bảo vệ thực vật ở địa phương:
a. Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật là cơ quan của Chi cục thú y , Chi cục Bảo vệ thực vật, thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.
b. Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật có Chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và Thanh tra viên:
Chánh thanh tra chuyên ngành Thú y, Chánh thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật ở địa phương do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chi cục trưởng sau khi thống nhất với Chánh thanh tra Sở; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, Chánh thanh tra Sở và pháp luật về hoạt động của Thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao;
Phó chánh thanh tra chuyên ngành Thú y, Phó chánh thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật ở địa phương do Chi cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật; Phó chánh thanh tra giúp việc cho Chánh thanh tra, được Chánh thanh tra phân công phụ trách một số nhiệm vụ cụ thể; chịu trách nhiệm trước Chánh thanh tra và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Các thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Thanh tra viên và công chức thuộc các ngạch công chức khác (nếu có) làm việc tại cơ quan thanh tra : chịu trách nhiệm trước Chánh thanh tra và pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ được giao.
c. Thanh tra chuyên ngành Thú y, Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ thực vật được sử dụng con dấu của Chi cục trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
d. Căn cứ vào đặc điểm, khối lượng công việc thanh tra, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Phòng thanh tra tại các Chi cục khác thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với quy định tại
Điều 27, Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ và quy định tại
Phần III Thông tư này.
Phần II
Phần III