NGHỊ QUYẾT Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách N hà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2; Xét Tờ trình số 364 /TTr- UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý; Báo cáo thẩm tra số 130/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh ; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định giá dịch vụ
xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh Tiền Giang có thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2. b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có nhu cầu xét nghiệm và tự chi trả.
Điều 2
Giá dịch vụ xét nghiệm
Giá các dịch vụ xét nghiệm ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm: Danh mục giá 25 dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được quy định tại Phụ lục đính kèm.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 17/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá tạm thời đối với dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các đơn vị y tế công lập thuộc tỉnh Tiền Giang./.
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-C o V-2
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27 /2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
STT
Danh mục dịch vụ
G iá chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương (VNĐ)
Giá sinh phẩm xét nghiệm (VNĐ)
Mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (VNĐ)
A
B
1
2
3=1+2
I
Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn
Mẫu đơn
16.400
93.300
109.700
Mẫu gộp 2
16.400
46.600
63.000
Mẫu gộp 3
16.400
31.100
47.500
Mẫu gộp 4
16.400
23.300
39.700
Mẫu gộp 5
16.400
18.600
35.000
II
Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động
38.500
148.100
186.600
III
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm:
166.800
351.600
518.400
1
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
63.200
2
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả
103.600
IV
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp
1
Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)
94.300
1.1
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
31.600
1.2
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả
62.700
1.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)
1.3.1
Trường hợp gộp 2 que
94.300
1 7 5.800
270.100
1.3.2
Trường hợp gộp 3 que
94.300
117.200
211.500
1.3.3
Trường hợp gộp 4 que
94.300
87.900
182.200
1.3.4
Trường hợp gộp 5 que
94.300
70.300
164.600
2
Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu)
76.000
2.1
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
30.200
2.2
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả
45.800
2.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)
2.3.1
Trường hợp gộp 6 que
76.000
58.600
134.600
2.3.2
Trường hợp gộp 7 que
76.000
50.200
126.200
2.3.3
Trường hợp gộp 8 que
76.000
43.900
119.900
2.3.4
Trường hợp gộp 9 que
76.000
39.000
115.000
2.3.5
Trường hợp gộp 10 que
76.000
35.100
111.100
3
Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm
139.300
3.1
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
65.900
3.2
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả
73.400
3.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)
3.3.1
Trường hợp gộp 2 mẫu
139.300
175.800
315.100
3.3.2
Trường hợp gộp 3 mẫu
139.300
117.200
256.500
3.3.3
Trường hợp gộp 4 mẫu
139.300
87.900
227.200
3.3.4
Trường hợp gộp 5 mẫu
139.300
70.300
209.600
4
Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm
122.500
4.1
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
66.800
4.2
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả
55.700
4.3
Tổng mức thanh toán chi phí dịch vụ xét nghiệm bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm (phản ứng và tách chiết)
4.3.1
Trường hợp gộp 6 mẫu
122.500
58.600
181.100
4.3.2
Trường hợp gộp 7 mẫu
122.500
50.200
172.700
4.3.3
Trường hợp gộp 8 mẫu
122.500
43.900
166.400
4.3.4
Trường hợp gộp 9 mẫu
122.500
39.000
161.500
4.3.5
Trường hợp gộp 10 mẫu
122.500
35.100
157.600
Ghi chú:
Trường hợp Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu thấp hơn mức giá quy định tại cột (2) bảng này thì các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thu mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Trường hợp Chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo thực tế sử dụng và giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu cao hơn mức giá quy định tại cột (2) bảng này thì các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thu mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm không vượt mức giá bao gồm cả sinh phẩm xét nghiệm tại cột (3) bảng này.