QUYẾT ĐỊNH Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá ;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về Xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4211/TTr-SXD ngày 15/12/2021. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi chung là giá dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng) :
Đối tượng trả tiền dịch vụ:
Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng (là người trực tiếp ký hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng hoặc là người có quan hệ với người được táng đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng) đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi chung là người sử dụng dịch vụ).
Đối tượng thu tiền dịch vụ:
Đơn vị quản lý vận hành: doanh nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nhà tang lễ, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi chung là đơn vị cung ứng dịch vụ).
3. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng quy định tại Quyết định này là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán, quyết toán hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; cơ sở để xác định dự toán kinh phí ngân sách đối với dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để thực hiện đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định.
4. Giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng:
a) Giá dịch vụ tổ chức tang lễ: (đính kèm phụ lục I).
b) Giá dịch vụ chôn cất và xây dựng mộ: (đính kèm phụ lục II).
c) Giá dịch vụ chăm sóc mộ phần: (đính kèm phụ lục III).
d) Giá dịch vụ hỏa táng: (đính kèm phụ lục IV).
Điều 2
Chế độ quản lý, sử dụng giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
1. Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng có trách nhiệm ký hợp đồng với mức giá do đơn vị cung cấp dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng ban hành và thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ. Mức giá ký hợp đồng không lớn hơn mức giá quy định của Quyết định này.
2. Giá dịch vụ nghĩa trang đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; giá dịch vụ hỏa táng bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
3. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng ký với người sử dụng dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn cung cấp cho người sử dụng dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật:
a) Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được tính là doanh thu của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền thu theo chế độ quy định và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
b) Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ là đơn vị sự nghiệp công lập: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng được để lại toàn bộ và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hằng năm của đơn vị sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh căn cứ mức giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng; có trách nhiệm tổ chức, quản lý việc thu và niêm yết giá công khai đúng quy định, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện theo Quyết định này.
6. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi các yếu tố cấu thành giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành lập phương án giá thay thế báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.