NGHỊ QUYẾT Về h ỗ trợ phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2 021 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật N gân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Xét Tờ trình số 109 /TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021 - 2025 ; Báo cáo thẩm tra số 204 /BC-HĐND ngà y 07 tháng 12 năm 202 1 của Ban Kinh tế - Ngân sách , Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về đối tượng, điều kiện cho một số nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
a) Kinh tế tập thể, bao gồm: Hợp tác xã (kể cả quỹ tín dụng nhân dân), Liên hiệp hợp tác xã, Tổ hợp tác được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.
b) Thành viên, sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập và tham gia hợp tác xã theo quy định Luật Hợp tác xã năm 2012.
c) Cơ quan, cán bộ quản lý Nhà nước về kinh tế tập thể và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Một số nội dung hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể
1. Hỗ trợ thành lập mới, củng cố tổ chức kinh tế tập thể
a) Đối tượng hỗ trợ:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động, hoạt động kém hiệu quả hoặc có nhu cầu phát triển, mở rộng.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập từ việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách.
Người dân có nhu cầu thành lập tổ chức kinh tế tập thể.
b) Nội dung hỗ trợ:
Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn, phổ biến quy định pháp luật về kinh tế tập thể.
Hỗ trợ, tư vấn xây dựng hoặc sửa đổi điều lệ; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục sắp xếp, củng cố lại tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế tập thể cho phù hợp với các quy định hiện hành.
c) Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ: Nguồn ngân sách tỉnh bảo đảm 100%; mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho người quản lý trong các tổ chức kinh tế tập thể và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
a) Đối tượng hỗ trợ:
Thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể. Ưu tiên thành viên, người lao động đang làm việc tại hợp tác xã được phê duyệt tham gia Đề án hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại địa phương, giai đoạn 2021 – 2025 theo Quyết định 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Đề án 167).
Công chức làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về kinh tế tập thể tại các sở, ban, ngành và địa phương (bao gồm: công chức chuyên trách và công chức kiêm nhiệm).
Công chức, viên chức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hiệp hội, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội.
Giảng viên về kinh tế tập thể trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đóng chân trên địa bàn tỉnh.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Được tổ chức kinh tế tập thể, đơn vị chủ quản cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ với chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của đơn vị; đáp ứng điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có năng lực và trình độ phù hợp với khóa học.
Đối với trường hợp cử đi đào tạo dài hạn: Ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên, đối tượng được hỗ trợ phải dưới 50 tuổi và phải có cam kết bằng văn bản về làm việc trong khu vực kinh tế tập thể ít nhất gấp đôi thời gian tham gia khóa đào tạo, chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí đào tạo cho Nhà nước trong trường hợp không thực hiện cam kết.
c) Nội dung hỗ trợ:
Hỗ trợ đào tạo:
+ Đối với thành viên, người lao động của tổ chức kinh tế tập thể: Học phí theo mức quy định của cơ sở đào tạo; kinh phí mua giáo trình khóa học; chi phí ăn, ở trong thời gian được cử đi đào tạo.
+ Đối với công chức, viên chức của các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hiệp hội, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, giảng viên: Cấp học bổng đào tạo, nghiên cứu dài hạn trong nước và nước ngoài về hợp tác xã và các chuyên ngành hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể. Học bổng bao gồm: toàn bộ kinh phí đi lại, tài liệu, giáo trình, học phí, bảo hiểm, chi phí ăn ở và sinh hoạt theo quy định.
Hỗ trợ bồi dưỡng:
+ Đối với thành viên, người lao động của tổ chức kinh tế tập thể: Chi phí đi lại từ trụ sở đến cơ sở bồi dưỡng (trừ vé máy bay); kinh phí mua tài liệu của chương trình khóa học; các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát; chi phí ăn, ở theo định mức được áp dụng tương tự như đối với công chức Nhà nước.
+ Đối với công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hiệp hội, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, giảng viên: Cấp học bổng bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài (bao gồm: toàn bộ kinh phí đi lại, tài liệu, giáo trình, học phí, bảo hiểm, chi phí ăn ở và sinh hoạt theo quy định của chế độ tài chính hiện hành) và tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn trong nước.
Hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể:
Hỗ trợ lương cho người lao động đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể.
d) Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
Hỗ trợ đào tạo:
+ Đối với thành viên, người lao động của tổ chức kinh tế tập thể: Ngân sách tỉnh bảo đảm 100% kinh phí trả học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng.
+ Đối với công chức, viên chức các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh Hợp tác xã, các hiệp hội, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, giảng viên: Ngân sách trung ương bảo đảm 100% kinh phí.
Hỗ trợ bồi dưỡng:
+ Đối với thành viên, người lao động tổ chức kinh tế tập thể: Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% kinh phí đi lại, tổ chức lớp học và mua tài liệu học tập; hỗ trợ 100% chi phí ăn ở đối với các tổ chức kinh tế tập thể thuộc địa bàn xã khu vực III thuộc diện đầu tư của
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (gọi tắt là xã đặc biệt khó khăn) và thành viên, người lao động đang làm việc tại các hợp tác xã được phê duyệt tham gia Đề án 167; đối với các vùng khác: hỗ trợ 90% đối với các tổ chức kinh tế tập thể hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, hỗ trợ 80% đối với các tổ chức kinh tế tập thể khác.
Điều 24 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.
Điều 3
Kinh phí thực hiện
Ngân sách Trung ương (vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và kinh phí sự nghiệp, giai đoạn 2021 - 2025, kinh phí trong các
Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021 - 2025; kinh phí triển khai Đề án Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2021 - 2030).
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khoá X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
Nơi nhận:
Như điều 4;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ NN&PTNT; Bộ CT;
Bộ KHĐT - Cục PT HTX;
Bộ TNMT; Bộ KH&CN;
Bộ Tư pháp - Cục KTVBQPPL;
Bộ Tài chính - Vụ Pháp chế;
Liên minh HTX Việt Nam;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Các Văn phòng: Tỉnh ủy,
Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
Ngân hàng NNVN CN Đắk Lắk; Cục Thuế;
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Hội Nông dân tỉnh;
TT.HĐND, UBND các huyện, TX, thành phố;
TT. HĐND, UBND các xã; phường; thị trấn;
(UBND cấp huyện sao gửi)
Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
TT Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, CT. HĐND.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Y Vinh Tơr