HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 13/2021/NQ-HĐND Quảng Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2021 NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022 - 2025 THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 2575/TTr-UBND, ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc.
Điều 3
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
Trần Hải Châu
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022 - 2025 THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Bình)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Các nội dung khác liên quan đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
a. Các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.
b. Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
c. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Nguyên tắc phân cấp
1. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu
Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu và phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng. Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp chính quyền đó.
Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao.
Ngân sách cấp xã được phân chia nguồn thu từ các khoản: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình và các nguồn thu mang tính ổn định khác nhằm đảm bảo cân đối và chủ động điều hành cho ngân sách cấp xã.
Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ và các nguồn thu không ổn định hàng năm.
Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu tự dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên.
2. Nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.
Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã được phân cấp nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ; không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ.
Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:
+ Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương.
+ Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới.
+ Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.
+ Ngân sách cấp trên xem xét hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới thực hiện các dự án, nhiệm vụ chi cần thiết, cấp bách khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới.
Điều 4
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
1. Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã theo Phụ lục 01 (kèm theo).
2. Phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo Phụ lục 02 (kèm theo).
Điều 5
Tổ chức thực hiện
UBND các cấp; các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; các cơ quan, đơn vị được được giao quản lý, thụ hưởng ngân sách phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu địa phương nào có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động làm ngân sách tăng thu lớn thì số tăng thu đó phải nộp về ngân sách cấp trên. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thu về ngân sách tỉnh số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, áp dụng cho năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2022 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2022 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Bình)
Đơn vị tính: %
Số thứ tự
Các khoản thu
Tổng số
Chia ra ngân sách các cấp
Ngân sách Trung ương
Ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
I
NGUỒN THU ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100%
1
Doanh nghiệp Nhà nước nộp (cả DNTW và DNĐP)
1.1
Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý
Thuế giá trị gia tăng
100
100
Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các đơn vị hạch toán toàn ngành)
100
100
Thuế tiêu thụ đặc biệt
100
100
Thuế tài nguyên
100
100
Lệ phí môn bài
100
100
Thu hồi vốn và thu khác của DNĐP
100
100
1.2
Doanh nghiệp Nhà nước thuộc cấp huyện quản lý
Thuế giá trị gia tăng
100
100
Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các đơn vị hạch toán toàn ngành)
100
100
Thuế tiêu thụ đặc biệt
100
100
Thuế tài nguyên
100
100
Lệ phí môn bài
100
100
Thu hồi vốn và thu khác của DNĐP
100
100
2
Thu thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (tất cả các sắc thuế)
100
100
3
Thu thuế của các đơn vị sự nghiệp công lập (tất cả các sắc thuế)
Đơn vị thuộc tỉnh quản lý
100
100
Đơn vị thuộc huyện quản lý
100
100
4
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
100
100
5
Thuế thu nhập cá nhân
100
Thu tại các đơn vị do Cục Thuế quản lý
100
100
Thu tại các đơn vị do các Chi cục Thuế quản lý
100
100
6
Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, hàng tịch thu
Các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương thực hiện
100
100
Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện
100
100
Các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện
100
100
Các xã, phường, thị trấn thực hiện
100
100
7
Xử phạt an toàn giao thông
100
100
8
Thu thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã do Cục Thuế tỉnh quản lý
100
100
Lệ phí môn bài
100
100
Thuế giá trị gia tăng
100
100
Thuế thu nhập DN
100
100
Thuế tiêu thụ đặc biệt
100
100
Thu khác DNNQD và HTX
100
100
9
Thu doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã do Chi cục Thuế cấp huyện quản lý
100
100
Lệ phí môn bài
100
100
Thuế giá trị gia tăng
100
100
Thuế thu nhập DN
100
100
Thuế tiêu thụ đặc biệt
100
100
Thu khác DNNQD và HTX
100
100
10
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác
100
Trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố do Cục Thuế thu
100
100
Tại xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố do Chi cục Thuế thu
100
100
11
Thu sự nghiệp
Đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn quản lý nộp
100
100
12
Thu huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân
Đóng góp cho tỉnh
100
100
Đóng góp cho huyện, thị xã, thành phố
100
100
Đóng góp cho xã, phường, thị trấn
100
100
13
Thu viện trợ
Thu viện trợ của tỉnh
100
100
Thu viện trợ của huyện, thị xã, thành phố
100
100
Thu viện trợ của xã, phường, thị trấn
100
100
14
Thu tiền đền bù
Tiền đền bù cho tỉnh
100
100
Tiền đền bù cho huyện, thị xã, thành phố
100
100
Tiền đền bù cho xã, phường, thị trấn
100
100
15
Phí (trừ phí tham quan du lịch quy định tại II.5 và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại
Mục II.6) và lệ phí
Mục 4.1) thì điều tiết cụ thể theo loại xã như sau:
Điều 12 Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực Quốc phòng an ninh:
+ Hỗ trợ sửa chữa các sở chỉ huy, các công trình chiến đấu và phục vụ chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng, trường quân sự, trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh, trung tâm huấn luyện dự bị động viên của đơn vị quân sự địa phương, biên phòng và các đơn vị quân đội chủ lực khác.
+ Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa các loại trang bị, phương tiện hoạt động, phương tiện vận tải cho các đơn vị quân đội, biên phòng và các đơn vị quân đội chủ lực khác.
+ Các nhiệm vụ tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh đột xuất trên địa bàn.
+ Chi phục vụ công tác phối hợp với các lực lượng trong đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương.
c.2. An ninh và trật tự an toàn xã hội:
Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài tại địa phương.
Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy.
Công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
Công tác lập hồ sơ đưa đối tượng vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, chi hoạt động tạm giữ hành chính người và tài sản.
Công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế và quản lý, bảo vệ biên giới.
Chi phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống ma túy. chi đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma túy bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản theo quy định của pháp luật; phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực Môi trường.
Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phòng trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Tổ chức diễn tập, phòng chống khủng bố, cứu hộ, cứu nạn, phòng cháy, chữa cháy và hội thao phòng cháy, chữa cháy theo kế hoạch.
Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ.
Hỗ trợ một số nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực Quốc phòng, an ninh của ngân sách Trung ương theo quy định tại
Điều 12 Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực Quốc phòng an ninh:
+ Thực hiện công tác tiếp xúc, hợp tác quốc tế.
+ Chi phục vụ công tác phối hợp với các lực lượng trong đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương.
+ Hỗ trợ sửa chữa trụ sở làm việc, đồn, trạm, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị phương tiện nghiệp vụ, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn cho lực lượng công an và cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
+ Các nhiệm vụ tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh đột xuất trên địa bàn.
c.3. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo quy định của pháp luật thuộc ngân sách cấp tỉnh:
d. Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Bao gồm hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số và gia đình; các hoạt động y tế khác.
đ. Sự nghiệp văn hóa thông tin: Bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử, lưu trữ lịch sử, các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật và các hoạt động văn hóa, thông tin khác.
e. Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý.
g. Sự nghiệp thể dục thể thao: Bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp huyện, cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác.
h. Sự nghiệp bảo vệ môi trường do tỉnh quản lý: Bao gồm hoạt động điều tra, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; khắc phục sự cố và bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường và hoạt động bảo vệ môi trường khác.
i. Các hoạt động kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý. Bao gồm:
Sự nghiệp giao thông, bao gồm hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và hoạt động giao thông khác.
Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, bao gồm hoạt động phát triển nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi; xây dựng nông thôn mới và hoạt động phát triển nông thôn khác.
Sự nghiệp tài nguyên, bao gồm hoạt động điều tra, quản lý đất đai, tài nguyên; đo đạc và bản đồ, đo đạc địa giới hành chính; lưu trữ hồ sơ địa chính và hoạt động quản lý tài nguyên khác.
Xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch.
Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác.
Chi cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 và Quyết định 191/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Chi nhiệm vụ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
Các hoạt động kinh tế khác, bao gồm cả tìm kiếm cứu nạn, an toàn vệ sinh lao động.
k. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, bao gồm:
Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.
Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định tại
Điều 10 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
l. Chi bảo đảm xã hội: Bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác.
m. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương
5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương
6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện
7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định. Trong đó:
Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương.
Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới.
Sử dụng dự phòng ngân sách tỉnh để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.
Ngân sách cấp trên xem xét hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới thực hiện các dự án, nhiệm vụ chi cần thiết, cấp bách khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới.
II. Nhiệm vụ chi của ngân sách các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt cấp huyện)
1. Chi đầu tư phát triển
a. Đầu tư cho các dự án theo các lĩnh vực do huyện quản lý theo quy định tại Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Riêng đối với thị xã, thành phố có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác theo phân cấp.
b.
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do địa phương thực hiện.