THÔNG TƯ S ửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 06 năm 2010
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 06 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017)
1.
Mục II- Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi, bổ sung như sau:
Mục III- Nội dung hạch toán các tài khoản (đã được sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi, bổ sung như sau:
Mục II- Hệ thống tài khoản kế toán và nội dung hạch toán tài khoản 97- Nợ khó đòi đã xử lý tại
Mục III- Nội dung hạch toán các tài khoản quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).
Điều 2
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017)
1. Sửa đổi chỉ tiêu Các khoản nợ Chính phủ và NHNN tại mục I phần B tại mẫu biểu B02/TCTD, B02/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
S
T
T
Chỉ tiêu
Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo THTC)
Cách lấy số liệu đối với Báo cáo THTC hợp nhất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
B
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
I
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN
V.16
Tổng các khoản mục tương ứng trên Báo cáo THTC.
1
Tiền gửi và vay Chính phủ, NHNN
DC TK 401,402,403,404
2
Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước
DC TK 405
2. Sửa đổi chỉ tiêu Các khoản lãi, phí phải trả tại điểm 1 mục VII phần B tại mẫu biểu B02/TCTD, B02/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
S
T
T
Chỉ tiêu
Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo THTC)
Cách lấy số liệu đối với Báo cáo THTC hợp nhất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
VII
Các khoản nợ khác
V.22
1
Các khoản lãi, phí phải trả
DC TK 491, 492, 493, 494, 495, 496, 497
Tổng các khoản mục tương ứng trên Báo cáo THTC.
3. Bổ sung vào Biểu Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán tại mẫu biểu B02/TCTD, B02/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
S TT
Chỉ tiêu
Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho Báo cáo THTC ) (4)
Cách lấy số liệu đối với Báo cáo THTC hợp nhất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Bảo lãnh vay vốn
VIII.39
TK 921
Tổng các khoản mục tương ứng trên Báo cáo THTC.
2
Cam kết giao dịch hối đoái
TK 923
Cam kết mua ngoại tệ
TK 9231, 9233, 9236
Cam kết bán ngoại tệ
TK 9232, 9234, 9237
Cam kết giao dịch hoán đổi
TK 9235
Cam kết giao dịch tương lai
TK 9238
3
Cam kết cho vay không hủy ngang
TK 924
4
Cam kết trong nghiệp vụ L/C
TK 925
5
Bảo lãnh khác
TK 922, 926, 927, 928
6
Các cam kết khác
TK 929
7
Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được
VIII. 40a
TK 94
8
Nợ khó đòi đã xử lý
VIII. 40b
TK 97
9
Tài sản và chứng từ khác
VIII. 40c
TK 991, 992, 993, 995, 999
Tổng các khoản mục tương ứng trên Báo cáo THTC loại trừ tài sản, chứng từ phát sinh từ giao dịch nội bộ, giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn (nếu có).
4. Sửa đổi chỉ tiêu Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần tại phần VII tại mẫu biểu B03/TCTD, B03/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
STT
Chỉ tiêu
Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT
(áp dụng cho Báo cáo KQHĐ)
Cách lấy số liệu đối với Báo cáo KQHĐ hợp nhất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
VII
Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần
VI.30
DC TK 78
Bao gồm cổ tức, lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư ra ngoài tập đoàn không vượt quá 11% vốn điều lệ hoặc 11% vốn cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty nhận vốn góp.
Thể hiện phần được sở hữu trong tổng lợi nhuận hoặc lỗ của các công ty liên doanh, liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Kể cả các điều chỉnh do áp dụng các chính sách kế toán khác nhau.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 mục V tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Chứng khoán kinh doanh như sau:
“ 4. Chứng khoán kinh doanh
Cuối kỳ
Đầu kỳ
4.1. Chứng khoán Nợ
Chứng khoán Chính phủ, chính quyền địa phương
…
…
Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành
…
…
Chứng khoán do các TCKT trong nước phát hành
…
…
Chứng khoán Nợ nước ngoài
…
…
Tổng
...
...
4.2. Chứng khoán Vốn ( 5)
Chứng khoán Vốn do các TCTD khác phát hành
…
…
Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước phát hành
…
…
Chứng khoán Vốn nước ngoài
…
…
4.3. Chứng khoán kinh doanh khác
Cuối kỳ
Đầu kỳ
4.4. Phân tích chất lượng dư nợ chứng khoán kinh doanh được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng
Nợ đủ tiêu chuẩn
…
…
Nợ cần chú ý
…
…
Nợ dưới tiêu chuẩn
…
…
Nợ nghi ngờ
…
…
Nợ có khả năng mất vốn
Tổng
…
…
4. 5 . Dự phòng rủi ro chứng khoán kinh doanh
(...)
(...)
Trong đó: - Dự phòng giảm giá
(…)
(…)
Dự phòng chung
(…)
(…)
Dự phòng cụ thể
(…)
(…)
4. 6 . Thuyết minh về tình trạng niêm yết của các chứng khoán kinh doanh
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Chứng khoán Nợ:
+ Đã niêm yết
…
…
+ Chưa niêm yết
…
…
Chứng khoán Vốn:
+ Đã niêm yết
…
…
+ Chưa niêm yết
…
…
Chứng khoán kinh doanh khác:
+ Đã niêm yết
…
…
+ Chưa niêm yết
…
…
4. 7 . Thuyết minh về việc phân loại lại
Chứng khoán kinh doanh phân loại ra khỏi nhóm khi không còn nắm giữ với mục đích bán lại trong thời gian ngắn.
TCTD phải trình bày nguyên nhân và ảnh hưởng của việc phân loại lại trong tổng tài sản, công nợ và nguồn vốn cũng như thu nhập và chi phí của TCTD.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm 7 mục V tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Hoạt động mua nợ như sau:
“ 7. Hoạt động mua nợ
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Mua nợ bằng VND
…
…
Mua nợ bằng ngoại tệ
…
…
Dự phòng rủi ro
(…)
(…)
Tổng
…
…
TCTD thuyết minh giá trị nợ gốc, lãi của khoản nợ đã mua như sau:
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Nợ gốc đã mua
…
…
Lãi của khoản nợ đã mua
…
…
Tổng
…
…
Phân tích chất lượng dư nợ của hoạt động mua nợ:
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Nợ đủ tiêu chuẩn
...
...
Nợ cần chú ý
...
...
Nợ dưới tiêu chuẩn
...
...
Nợ nghi ngờ
...
...
Nợ có khả năng mất vốn
...
...
Tổng
…
…
Trường hợp TCTD mua lại khoản nợ thuộc các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 thì tổ chức tín dụng phải thuyết minh nguyên nhân mua lại và ảnh hưởng của việc mua lại các khoản nợ này trong thu nhập, chi phí của TCTD.”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm 16 mục V tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Các khoản nợ Chính phủ và NHNN như sau:
“ 16. Các khoản nợ Chính phủ và NHNN
Cuối kỳ
Đầu kỳ
16.1. Vay NHNN
…
…
Vay theo hồ sơ tín dụng
…
…
Vay chiết khấu các giấy tờ có giá
…
…
Vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá
…
…
Vay thanh toán bù trừ
…
…
Vay đặc biệt
…
…
Vay khác (bao gồm cả các khoản vay có thời hạn theo các mục tiêu Chính phủ chỉ định)
…
…
Nợ quá hạn
…
…
16.2. Tiền gửi của KBNN
…
…
Tiền gửi bằng đồng Việt Nam
…
…
Tiền gửi bằng ngoại tệ
…
…
16.3. Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước
…
…
16.4. Các khoản nợ khác
…
…
Tổng
…
… ”
8. Bổ sung điểm 40a mục VIII tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được như sau:
“ 40a. Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Lãi cho vay chưa thu được
…
…
Lãi chứng khoán chưa thu được
…
…
Lãi tiền gửi chưa thu được
…
…
Phí phải thu chưa thu được
…
…
Tổng
…
… ”
9. Bổ sung điểm 40b mục VIII tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Nợ khó đòi đã xử lý như sau:
“ 40b. Nợ khó đòi đã xử lý
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Nợ gốc của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi
…
…
Nợ lãi của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi
…
…
Các khoản nợ khác đã xử lý
…
…
Tổng
…
… ”
10. Bổ sung điểm 40c mục VIII tại mẫu biểu B05/TCTD, B05/TCTD-HN (đã được sửa đổi, bổ sung) về Tài sản và chứng từ khác như sau:
“ 40c. Tài sản và chứng từ khác
Cuối kỳ
Đầu kỳ
Kim loại quý, đá quý giữ hộ
…
…
Tài sản khác giữ hộ
…
…
Tài sản thuê ngoài
…
…
Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý
…
…
Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản
…
…
Tổng
…
… ”
11. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bảng cân đối kế toán” bằng cụm từ “Báo cáo tình hình tài chính” tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
b) Thay thế cụm từ “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” bằng cụm từ “Báo cáo kết quả hoạt động” tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
c) Thay thế cụm từ “Bảng CĐKT” bằng cụm từ “Báo cáo THTC” tại các mẫu biểu ban hành kèm Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
d) Thay thế cụm từ “Báo cáo KQHĐKD” bằng cụm từ “Báo cáo KQHĐ” tại các mẫu biểu ban hành kèm Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
đ) Thay thế cụm từ “cổ đông thiểu số” bằng cụm từ “cổ đông không kiểm soát” tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
e) Thay thế cụm từ “để bù đắp tổn thất” bằng cụm từ “để xử lý rủi ro, xử lý, bù đắp tổn thất” tại mục 13 của Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp trực tiếp, mục 16 của Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp gián tiếp tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung);
g) Bỏ các cụm từ “(bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)”, “(bao gồm cả tiền gửi của Kho bạc Nhà nước)” tại mục 17 của Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp trực tiếp, bỏ các cụm từ “(bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)”, “(gồm cả tiền gửi của Kho bạc Nhà nước)” tại mục 20 Mẫu biểu B04/TCTD, B04/TCTD-HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hợp nhất) theo phương pháp gián tiếp tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).
Điều 3
Bãi bỏ
1. Bãi bỏ các khoản 5, 14, 25
Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014 sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Bãi bỏ điểm c, điểm h (i) khoản 2
Điều 1 Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 5
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2022.
2. Tổ chức tín dụng có phát sinh nghiệp vụ bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước thực hiện rà soát, chuyển đổi số liệu từ tài khoản đang theo dõi (nếu có) sang tài khoản 405- Giao dịch bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước và tài khoản 495- Lãi phải trả cho hoạt động nhận cấp tín dụng khác và đảm bảo tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tất cả số dư của nghiệp vụ bán và mua lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước phải được hạch toán vào tài khoản 405 và tài khoản 495.
(4 ) Cách lấy số liệu các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6 từ Bảng Cân đối tài khoản kế toán: bằng số dư của các TK trừ (-) giá trị khách hàng đã ký quỹ.
( 5) Đối với chứng khoán vốn thuộc nhóm chứng khoán kinh doanh là cổ phiếu, chỉ áp dụng đối với Báo cáo tài chính hợp nhất.