THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Nghị định như sau: I. Về định mức, tiêu chuẩn, chế độ: 1. Định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là cơ sở để thực hiện, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định bằng hiện vật; bằng tiền; bằng lao động, thời gian lao động (dưới đây gọi chung là định mức, tiêu chuẩn, chế độ). 2. Định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành phải đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Được ban hành đúng thẩm quyền, phù hợp với quy định của pháp luật. b) Có cơ sở khoa học phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ bảo đảm yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. c) Phù hợp với thực tế và khả năng bảo đảm việc thực hiện (bằng ngân sách nhà nước, bằng các nguồn lực tài chính theo quy định của pháp luật đối với định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định bằng tiền; bằng vật tư, nguyên, nhiên vật liệu... đối với định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định bằng hiện vật; bằng lao động, thời gian lao động đối với định mức lao động). d) Được công khai đến các cơ quan, tổ chức và đối tượng thực hiện theo quy định của pháp luật. 3.Trong quá trình thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ nếu phát hiện không bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm 2 mục này và khoản 2
Điều 7 của Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hoặc không bảo đảm yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thì cơ quan, tổ chức và các đối tượng thực hiện có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung kịp thời theo thẩm quyền hoặc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
II. Về
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (dưới đây gọi chung là
Chương trình) là cơ sở để tổ chức thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, tổ chức. Tất cả các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước tài nguyên thiên nhiên đều phải xây dựng
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm chương trình hàng năm và chương trình dài hạn:
Chương trình hàng năm được xây dựng hàng năm cùng với thời gian xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Chương trình dài hạn được xây dựng căn cứ vào yêu cầu xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương trình phải căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chức năng, nhiệm vụ, nguồn lực được giao và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) để xác định trọng tâm, trọng điểm, mục tiêu cụ thể cần đạt được, biện pháp thực hiện mục tiêu, tiêu chí đánh giá kết quả. Trong đó:
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gửi cơ quan, tổ chức cấp trên tổng hợp thành
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các Bộ, ngành, địa phương để chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện và gửi Bộ Tài chính tổng hợp vào
Chương trình tổng thể trình Chính phủ phê duyệt theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ.
5. Cuối năm kế hoạch và năm cuối cùng thực hiện
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí dài hạn (nếu có), các cơ quan, tổ chức phải sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình với cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp thành kết quả thực hiện của Bộ, ngành, địa phương. Báo cáo của Bộ, ngành, địa phương phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
Chương trình của Bộ, ngành, địa phương.
Điều 18 Nghị định số 68/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí khi đảm bảo các điều kiện sau:
Dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Dự án khi được thực hiện sẽ đạt được kết quả tiết kiệm cụ thể về tài nguyên, năng lượng.
Bảo đảm tiêu chuẩn môi trường và có cam kết bảo vệ môi trường.
b) Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách ưu đãi bao gồm:
Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
Giải trình phương pháp xác định kết quả tiết kiệm cụ thể về tài nguyên, năng lượng của Dự án và các dự báo về mức tiết kiệm cụ thể đạt được có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Các hồ sơ, tài liệu khác để chứng minh ý nghĩa và kết quả tiết kiệm của Dự án.
IV. Kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:
1. Kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là một nội dung của hoạt động kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền và chức năng quản lý của các cơ quan, tổ chức. Trong hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành phải bao gồm cả nội dung kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Về kiểm tra:
Các cơ quan, tổ chức phải thường xuyên tiến hành việc tự kiểm tra và xây dựng kế hoạch kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và đơn vị cấp dưới. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như: quản lý sử dụng trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc, điện, nước, điện thoại, quản lý sử dụng lao động, thời gian lao động...
b) Kiểm tra việc quản lý ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, tài nguyên thiên nhiên theo quy định của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
c) Kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, biện pháp, kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm và dài hạn (nếu có).