QUY ĐỊNH Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang, gồm:
a) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
b) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
c) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế;
d) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
đ) Diện tích công trình sự nghiệp khác áp dụng theo quy định hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động có các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm:
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, bao gồm: Trường cao đẳng, trường trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
Các Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên… (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) trong hệ thống giáo dục quốc dân;
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế;
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
b) Các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng d iện tích công trình sự nghiệp thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật; phòng chuẩn bị giảng dạy; phòng hội đồng; phòng nghỉ cho nhà giáo ở mỗi tầng của khu nhà học:
STT
T ê n phòng
Đơn vị tính
Diện tích t ố i đa
Diện tích t ố i thiểu
1
Phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật
(m 2 /phòng)
60
48
2
Phòng chuẩn bị giảng dạy
(m 2 /giáo viên)
1,5
1,2
3
Phòng hội đồng
(m 2 /phòng)
45
18
4
Phòng nghỉ cho nhà giáo
(m 2 /phòng)
30
18
2. Giảng đường:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các giảng đường căn cứ vào số lượng chỗ ngồi trong giảng đường. Diện tích một chỗ ngồi trong giảng đường tối đa là 1,3 m 2 /chỗ ngồi (tối thiểu 1 m 2 /chỗ ngồi).
3. Thư viện:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong thư viện:
STT
Tên phòng
Đơn v ị tính
Diện tích t ố i đa
Diện tích t ố i thiểu
1
Phòng đọc điện tử (dùng máy tính)
(m 2 /chỗ)
3,5
2
Phòng đọc của cán bộ, giáo viên
(m 2 /ch ỗ )
2,4
2
3
Phòng đọc của người học
(m 2 /chỗ)
2,0
4
Kho sách
(m 2 /1 . 000 đơn vị sách)
2,5
4. Hội trường (trên 100 chỗ ngồi):
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong hội trường:
STT
Tên phòng
Đơn vị tính
Diện tích t ố i đ a
Diện tích t ố i thiểu
1
Phòng khán giả
(m 2 /chỗ)
0,8
2
Sân khấu
(m 2 /chỗ)
0,25
0,2
3
Kho (dụng cụ) sân khấu
( m 2 /phòng)
15
12
4
Kho thiết bị dụng cụ
( m 2 /chỗ)
0,25
5
Phòng truyền thanh, hình ảnh
(m 2 /phòng)
18
15
6
Sảnh, hành lang kết hợp chỗ nghỉ
(m 2 /chỗ)
0,25
0,2
7
Phòng diễn viên, phòng thay đồ
(m 2 /phòng)
36
24
8
Khu vệ sinh
(m 2 /phòng)
8
2
5. Ký túc xá:
a) Mỗi phòng trong ký túc xá bố trí không quá 8 người; tối đa không quá 40 m 2 /phòng (tiêu chuẩn diện tích tối thiểu là 4,0 m 2 /người);
b) Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá: 8 m 2 /phòng.
6. Nhà ăn (bếp ăn):
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các khu vực trong nhà ăn:
STT
Các khu vực trong nhà ăn (bếp ăn)
Đơn vị tính
Diện tích t ố i đa
Diện tích t ố i thiểu
1
Khu vực gia công và kho
(m 2 /ch ỗ )
1,2
0,8
2
Khu vực ăn và giải khát
(m 2 /chỗ)
1,4
0,8
3
Khu vực hành chính
( m 2 /ch ỗ )
0,8
0,2
4
Khu vực phục vụ
( m 2 /chỗ)
1,3
0,5
7. Khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao:
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích khu đất rèn luyện thể chất, thể dục thể thao được tính 2 m 2 /người học.
Điều 3
Quy định tiêu chuẩn, định mức, phương pháp tính toán xác định diện tích chuyên dùng cho các công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
1. Hội trường từ 250 chỗ trở lên:
Diện tích chuyên dùng của các Hội trường được xác định như sau:
S HT = A x K
Trong đó: S HT là tổng diện tích chuyên dùng của hội trường từ 250 trở lên, đơn vị tính là mét vuông (m 2 );
A là số chỗ ngồi;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
2. Giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên:
Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 200 chỗ trở lên được xác định như sau:
S GĐ = A x K
Trong đó: S GĐ là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên, đơn vị tính là m 2 ;
A là số chỗ của giảng đường;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
3. Giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên:
Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 100 chỗ trở lên được xác định như sau:
S GĐ1 = A x K
Trong đó: S GĐ1 là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên, đơn vị tính là m 2 ;
A là số chỗ của giảng đường;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
4. Phòng học thông thường dưới 100 chỗ:
a) Đảm bảo số phòng học đáp ứng quy mô đào tạo của cơ sở đào tạo;
b) Diện tích chuyên dùng các phòng học được xác định như sau:
S PH = S CN1 + S CN2 + ··· + S CNn
Trong đó: S PH là tổng diện tích chuyên dùng của các phòng học thông thường dưới 100 chỗ, đơn vị tính là m 2 ;
S CN1 , S CN2 … S CNn là diện tích chuyên dùng phòng học của mỗi chuyên ngành được xác định như sau:
A 1 x T 1 + A 2 x T 2 + … + A i x T i
S CN1 = x K
2.160
A 1 x T 1 + A 2 x T 2 + … + A i x T i
S CN 2 = x K
2.160
………
A 1 x T 1 + A 2 x T 2 + … + A i x T i
S CN n = x K
2.160
Trong đó: CN1, CN2...CNn là số chuyên ngành đào tạo;
i là số thứ tự năm học của học sinh, sinh viên trong một chuyên ngành;
T là tổng số tiết học lý thuyết của 1 học sinh, sinh viên trong năm thứ i của một chuyên ngành;
A là tổng số học sinh, sinh viên năm thứ i của một chuyên ngành;
2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
5. Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành:
a) Đảm bảo số phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành đáp ứng quy mô, chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo;
b) Diện tích chuyên dùng các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành được xác định như sau:
S TN = S TN1 + S TN2 + ··· + S TNn
Trong đó: S TN là tổng diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành, đơn vị tính là m 2 ;
S T N1 , S T N2 … S T Nn là diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành của mỗi chuyên ngành; được xác định như sau:
A 1 x T 1 + A 2 x T 2 + … + A i x T i
S T N1 = x K
2.160
A 1 x T 1 + A 2 x T 2 + … + A i x T i
S T N 2 = x K
2.160
………
A 1 x T 1 + A 2 x T 2 + … + A i x T i
S T N n = x K
2.160
Trong đó: TN1, TN2... TN n là số loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;
i là số thứ tự năm học của học sinh, sinh viên trong một chuyên ngành;
T là tổng số tiết học của 01 học sinh, sinh viên trong năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;
A là tổng số học sinh, sinh viên năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành;
2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
6. Thư viện:
Diện tích chuyên dùng của các Thư viện được xác định như sau:
S TV = A x K
Trong đó: S TV là tổng diện tích chuyên dùng của thư viện, đơn vị tính là m 2 ;
A tối thiểu bằng 25% tổng số học sinh, sinh viên và giảng viên quy đổi;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
7. Ký túc xá:
Diện tích chuyên dùng của các Ký túc xá được xác định như sau:
S KTX = A x K
Trong đó: S KTX là tổng diện tích chuyên dùng của ký túc xá, đơn vị tính là m 2 ;
A là số học sinh, sinh viên có nhu cầu ở nội trú;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
8. Khu hoạt động thể chất:
a) Diện tích chuyên dùng cho các hạng mục công trình thể thao được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành cho từng môn;
b) Nhà thể thao đa năng có kích thước tối thiểu 42 m x 24 m x 12,5 m.
9. Diện tích làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên:
a) Mỗi giáo sư cần có diện tích làm việc 18 m 2 ;
b) Mỗi phó giáo sư cần có diện tích làm việc 15 m 2 ;
c) Mỗi giảng viên chính, giảng viên cần có diện tích làm việc 10 m 2 .
10. Phòng chờ cho giảng viên:
a) 20 phòng học có 01 phòng chờ cho giảng viên;
b) Diện tích chuyên dùng của phòng chờ là 3 m 2 /giảng viên, với diện tích phòng không nhỏ hơn 24 m 2 /phòng.
11. Khu dịch vụ tổng hợp:
Diện tích chuyên dùng của các Khu dịch vụ tổng hợp được xác định như sau:
S DV = A x K
Trong đó: S DV là tổng diện tích chuyên dùng của khu dịch vụ tổng hợp, đơn vị tính là m 2 ;
A tối thiểu bằng 30% quy mô học sinh, sinh viên;
K là định mức diện tích, đơn vị tính là m 2 .
12. Phòng y tế:
Tổng diện tích chuyên dùng của Phòng Y tế tối đa không quá 300 m 2 , bao gồm: Phòng trạm trưởng và y bác sỹ trực; Phòng khám; Phòng tiêm và thủ thuật; Phòng y tá hồ sơ kiêm phát thuốc; Kho thuốc và dụng cụ; Phòng bệnh nhân; Phòng ăn cho bệnh nhân.
13. Nhà để xe:
a) Nhà để xe đảm bảo đủ chỗ để xe cho số lượng xe của 30% đến 60% tổng số học sinh, sinh viên và từ 60% đến 90% tổng số giảng viên, cán bộ, nhân viên;
b) Tiêu chuẩn diện tích: 0,9 m 2 /xe đạp; 2,5 m 2 /xe máy; 25 m 2 /ôtô;
Bố trí khu vực để xe cho học sinh, sinh viên khuyết tật gần lối vào.
14. Định mức diện tích chuyên dùng (hệ số K):
TT
Các hạng mục công trình
Hệ số K
Chú thích
1
Hội trường từ 250 chỗ trở lên
1.1
Có bàn viết
1,8 m 2
Không kể lối đi, sân khấu, phòng chuẩn bị, phòng dụng cụ, vệ sinh và các phòng phụ trợ khác.
1.2
Không có bàn viết
0,8 m 2
Không kể lối đi, sân khấu, phòng chuẩn bị, phòng dụng cụ, vệ sinh và các phòng phụ trợ khác.
2
Giảng đường quy mô từ 200 chỗ trở lên
1,1 m 2
Không kể lối đi, phòng chuẩn bị và các phòng phụ trợ khác.
3
Giảng đường quy mô từ 100 chỗ trở lên
1,1 m 2
Đã bao gồm lối đi và bàn viết;
Không kể phòng chuẩn bị và các phòng phụ trợ khác.
4
Phòng học thông thường dưới 100 chỗ
4.1
Phòng học từ 75 đến dưới 100 chỗ
1,3 m 2
4.2
Phòng học từ 25 đến dưới 75 chỗ
1,5 m 2
4.3
Phòng học dưới 25 chỗ
2,2 m 2
5
Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành
Không bao gồm phòng chuẩn bị và các diện tích phụ trợ khác.
5.1
Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
4,0 m 2
5.2
Lĩnh vực Nghệ thuật
5.2.1
Mỹ thuật
10,0 m 2
5.2.2
Âm nhạc
6,0 m 2
5.3
Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý
4,0 m 2
5.4
Lĩnh vực Pháp luật
4,0 m 2
5.5
Lĩnh vực Khoa học sự sống
2,5 m 2
5.6
Lĩnh vực Khoa học tự nhiên
2,5 m 2
5.7
Lĩnh vực Toán và thống kê
4,0 m 2
5.8
Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
6,0 m 2
5.9
Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật
4,0 m 2
5.10
Lĩnh vực Kỹ thuật
4,0 m 2
5.11
Lĩnh vực sản xuất và chế biến
6,0 m 2
5.12
Lĩnh vực Kiến trúc và xây dựng
6,0 m 2
5.13
Lĩnh vực Nông lâm nghiệp và thủy sản
10,0 m 2
5.14
Lĩnh vực Thú y
4,0 m 2
5.15
Lĩnh vực Sức khỏe
4,0 m 2
5.16
Lĩnh vực Nhân văn
2,5 m 2
5.17
Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi
2,5 m 2
5.18
Lĩnh vực Báo chí và thông tin
4,0 m 2
5.19
Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
4,0 m 2
5.20
Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
6,0 m 2
5.21
Lĩnh vực Dịch vụ vận tải
6,0 m 2
5.22
Lĩnh vực Môi trường và bảo vệ môi trường
4,0 m 2
5.23
Lĩnh vực An ninh, quốc phòng
6,0 m 2
6
Thư viện
2,5 m 2
Đã bao gồm lối đi, tủ mục lục, quầy cho mượn;
Không kể diện tích kho sách và các phòng chức năng khác.
7
Ký túc xá
4,0 m 2
Không kể nhà vệ sinh, phòng phục vụ công cộng, bếp và các phòng phụ trợ khác.
8
Khu dịch vụ tổng hợp
0,7 m 2
Điều 4
Quy định t iêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Trạm y tế cơ sở (cấp xã):
Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 250 m 2 trở lên.
Trạm y tế cấp xã có ít nhất 09 phòng chức năng, trong đó tối thiểu cần có 6 phòng trong số các phòng dưới đây. Diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
+ Phòng hành chính;
+ Phòng khám bệnh;
+ Phòng sơ cứu, cấp cứu;
+ Phòng tiêm;
+ Phòng y dược cổ truyền;
+ Phòng đẻ (phòng sanh)/kế hoạch hóa gia đình;
+ Phòng xét nghiệm;
+ Quầy dược, kho;
+ Phòng tiệt trùng;
+ Phòng lưu bệnh nhân, sản phụ;
+ Phòng khám phụ khoa/khám thai;
+ Phòng tư vấn, truyền thông - giáo dục sức khỏe;
+ Phòng trực.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Phòng khám đa khoa khu vực:
a) Quy mô của Phòng khám đa khoa khu vực:
Quy mô
Số giường bệnh
(đvt: giường)
Số lần khám trong ngày
(đvt: lần)
Lớn
từ 11 đến 15
từ 120 đến 150
Nhỏ
từ 6 đến 10
từ 80 đến 120
b) Khu khám và điều trị ngoại trú:
Số chỗ đợi cho bệnh nhân và người nhà được tính với với tiêu chuẩn từ 25% đến 30% tổng số lượng khám trong ngày với chỉ tiêu diện tích 1,6 m 2 /chỗ.
Diện tích tối thiểu các phòng trong khu khám và điều trị ngoại trú:
Loại phòng
Diện tích tối thiểu
Quy mô nhỏ
từ 6 giường đến 10 giường
Quy mô lớn
từ 11 giường đến 15 giường
1. Khám - điều trị nội khoa
18 m²/chỗ x 1 chỗ khám
18 m²/chỗ x 2 chỗ khám
2. Khám - điều trị ngoại khoa
12 m²/chỗ x 1 chỗ khám
12 m²/chỗ x 2 chỗ khám
3. Phòng thủ thuật
từ 18 m²/phòng đến 24 m²/phòng
4. Khám - điều trị nhi khoa
12 m²/chỗ x 1 chỗ khám
12 m²/chỗ x 2 chỗ khám
5. Khám thai - sản
15 m²/chỗ x 1 chỗ khám
15 m²/chỗ x 1 chỗ khám
6. Khám các bệnh phụ khoa
15 m²/chỗ x 1 chỗ khám
15 m²/chỗ x 1 chỗ khám
7. Khám - điều trị Răng - Hàm - Mặt, Tai - Mũi - Họng và Mắt
8 m²/chỗ x 3 chỗ khám
1 ghế khám răng hàm mặt
1 ghế khám tai mũi họng
1 ghế khám mắt
8 m²/chỗ x 3 đến 4 chỗ khám
2 ghế khám răng hàm mặt
1 ghế khám tai mũi họng
1 ghế khám mắt
8. Khám chữa bệnh theo phương pháp Y học cổ truyền
18 m²/chỗ x 1 chỗ
khám
18 m²/chỗ x 1 chỗ khám
9. Quản lý - điều trị, theo dõi bệnh xã hội
9 m²/ bàn làm việc
9 m²/ bàn làm việc
10. Xét nghiệm
15 m²/ 03 bàn xét nghiệm
15 m²/ 03 bàn xét nghiệm
11. Chẩn đoán hình ảnh
Phòng máy a)
20 m²/máy
20 m²/máy
Phòng điều khiển
6 m²/phòng
6 m²/phòng
Phòng rửa phim
18 m²/phòng
18 m²/phòng
Siêu âm
9 m²/máy x 01 máy
9 m²/máy x 02 máy
Phòng phụ trợ
9 m²/phòng
12. Thăm dò chức năng
Nội soi dạ dày
24 m²/phòng x 01 phòng
Điện tim
18 m²/phòng x 01
phòng
24 m²/phòng x 01 phòng
CHÚ THÍCH: a) Nếu máy Xquang có bản thiết kế phòng chụp Xquang của nhà sản xuất kèm theo, kích thước phòng tối thiểu phải không nhỏ hơn kích thước quy định bởi nhà sản xuất và không nhỏ hơn tiêu chuẩn diện tích nêu trên.
c) Khu điều trị:
Diện tích tối thiểu các phòng trong khu điều trị:
Loại phòng
Diện tích tối thiểu
1. Cấp cứu
24 m²/chỗ cấp cứu
2. Tiểu phẫu
15 m²/bàn tiểu phẫu
3. Phòng đẻ a)
15 m²/bàn đỡ đẻ
4. Dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình
15 m²/bàn thủ thuật
CHÚ THÍCH: a) Bao gồm: 01 bàn đỡ đẻ và 01 bàn đón trẻ sơ sinh, 01 bàn để dụng cụ và lavabô.
d) Khu tạm lưu bệnh nhân:
Diện tích tối thiểu các phòng tạm lưu bệnh nhân:
Loại phòng
Diện tích tối thiểu
Quy mô nhỏ
từ 6 giường đến 10 giường
Quy mô lớn
từ 11 giường đến 15 giường
1. Bệnh nhân thông thường a)
6 m²/giường x 02 đến 04 giường
6 m²/giường x 05 đến 09 giường
2. Bệnh nhân truyền nhiễm b)
6 m²/giường x 01 đến 02 giường
6 m²/giường x 02 giường
3. Bệnh nhân cấp cứu b)
6 m²/giường x 01 đến 02 giường
6 m²/giường x 02 giường
4. Sản phụ c)
15 m²/02 giường
CHÚ THÍCH:
a) Phòng bệnh nhân nam/nữ riêng biệt;
b) Phòng bệnh nhân truyền nhiễm và bệnh nhân cấp cứu trong Phòng khám đa khoa khu vực quy mô nhỏ nếu chỉ bố trí 01 giường lưu thì diện tích của phòng không nhỏ hơn 18 m²;
c) Bao gồm cả diện tích khu vệ sinh riêng với chỉ tiêu diện tích 3 m² đến 4 m².
Phòng Bệnh nhân truyền nhiễm phải có giải pháp cách ly.
đ) Khu Hành chính - Hậu cần kỹ thuật:
Diện tích tối thiểu các phòng trong khu Hành chính - Hậu cần kỹ thuật:
Loại phòng
Diện tích tối thiểu
(m²/phòng)
Quy mô nhỏ
từ 6 giường đến 10 giường
Quy mô lớn
từ 11 giường đến 15 giường
1. Sảnh đợi, đón tiếp
từ 18 đến 24
2. Tuyên truyền, tư vấn
từ 18 đến 24
3. Giao ban
từ 18 đến 24
4. Hành chính, y vụ
từ 15 đến 18
5. Trưởng phòng khám
18
6. Trực nhân viên
12
15
7. Dược và thiết bị
12
15
8. Rửa tiệt trùng, sấy hấp dụng cụ
12
12
e) Khu Phụ trợ:
Diện tích tối thiểu các phòng trong khu Phụ trợ:
Loại phòng
Diện tích tối thiểu
Quy mô nhỏ
tử 6 giường đến 10 giường
Quy mô lớn
từ 11 giường đến 15 giường
1. Phục vụ (bếp, nấu)
12 m²/phòng
15 m²/phòng
2. Vệ sinh, tắm, thay quần áo nhân viên a)
20 m²/khu
(01 xí, 02 tiểu, 01 rửa, 01 tắm) x 02 khu
32 m²/khu
(02 xí, 03 tiểu, 01 rửa, 02 tắm) x 02 khu
3. Nhà để xe nhân viên
Chia thành hai khu vực riêng biệt với tiêu chuẩn diện tích 0,9 m²/xe đạp; 3,0 m²/xe máy; 25 m²/ôtô
4. Nhà để xe của bệnh nhân, khách
5. Thường trực, bảo vệ
9 m²/phòng x 01 phòng
CHÚ THÍCH: a) Khu vệ sinh được thiết kế nam/nữ riêng biệt;
3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Trung tâm Y tế cấp huyện:
Trung tâm Y tế cấp huyện hiện nay thực hiện hai chức năng, nhiệm vụ là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp huyện và Bệnh viện Đa khoa cấp huyện.
a) Quy mô của Bệnh viện Đa khoa cấp huyện (Bệnh viện cấp huyện) và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh:
Quy mô tối thiểu xây dựng Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện (Bệnh viện cấp huyện):
Quy mô
Số giường bệnh
(giường)
Diện tích sàn xây dựng bình quân
(m 2 /giường bệnh)
Lớn
từ 150 đến 250
từ 70 đến 90
Nhỏ
từ 50 đến 150
từ 100 đến 120
b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện:
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện được đầu tư với 3 quy mô:
Quy mô I: áp dụng cho địa phương có dân số từ 100.000 người trở xuống.
Quy mô II: áp dụng cho địa phương có dân số trên 100.000 người đến 250.000 người.
Quy mô III: áp dụng cho địa phương có dân số trên 250.000 người đến trên 350.000 người.
Tổng hợp diện tích sàn công trình Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện:
ĐƠN V Ị
QUY M Ô I
QUY M Ô I I
QUY M Ô I II
BIÊN CHẾ CÁN BỘ
1. Khối Hành chính
186 m 2
204 m 2
306 m 2
7 - 9 - 11
2. Khoa chuyên môn
348 m 2
408 m 2
468 m 2
20 - 27 - 34
3. Khối Đào tạo - Chỉ đạo ngành
108 m 2
108 m 2
108 m 2
3 - 4 - 5
4. Khối phụ trợ
358 m 2
480 m 2
618 m 2
0
Tổng cộng:
1.000 m 2
1.200 m 2
1.500 m 2
30 - 40 - 50
4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Bệnh viện Đa khoa khu vực (Bệnh viện tuyến tỉnh hay Bệnh viện liên huyện) quy mô từ 500 giường trở xuống:
Quy mô của Bệnh viện Đa khoa khu vực (từ 500 giường trở xuống) và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh được quy định như sau:
Quy mô
Số giường bệnh
(giường)
Diện tích sàn xây dựng bình quân
(m 2 /giường bệnh)
Lớn
từ 350 đến 500
từ 80 đến 90
Nhỏ
từ 250 đến 350
từ 90 đến 100
5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh quy mô trên 500 giường:
Quy mô của Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô trên 500 giường và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh được quy định như sau:
Số giường bệnh
(giường)
Diện tích sàn xây dựng bình quân
(m 2 /giường bệnh)
trên 500
từ 80 đến 90
Điều 5
Quy định t iêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình xây dựng nhà văn hóa - thể thao: Căn cứ vào quy mô, tính chất điểm dân cư và được quy định như sau:
Quy mô
Sức chứa phòng khán giả
(người)
Loại lớn
từ 400 đến 500
Loại trung bình
từ 200 đến 300
Loại nhỏ
từ 100 đến 200
Công trình nhà văn hóa - thể thao gồm các hạng mục:
Phòng khán giả gồm: sảnh, phòng khán giả, sân khấu, phòng máy chiếu. Tiêu chuẩn diện tích của phòng khán giả là từ 0,7 m 2 /chỗ ngồi đến 1,0 m 2 /chỗ ngồi.
Trước lối ra vào của nhà văn hóa - thể thao (nơi có phòng biểu diễn) cần có bãi đỗ xe và nơi tập kết người, tiêu chuẩn diện tích là 0,3 m 2 /chỗ ngồi.
Phòng giải trí: Diện tích của phòng giải trí được xác định như sau:
+ Phòng giải trí loại lớn:
70 m 2 .
+ Phòng giải trí loại trung bình:
50 m 2 .
+ Phòng giải trí loại nhỏ:
30 m 2 .
Phòng giao tiếp: Phòng giao tiếp bao gồm: phòng khiêu vũ, phòng trà, phòng quản lý, căng tin.
+ Phòng khiêu vũ cần có 02 cửa mở trực tiếp với bên ngoài, hoặc hành lang: diện tích phòng khiêu vũ từ 160 m 2 đến 220 m 2 .
+ Cạnh phòng khiêu vũ cần thiết kế không gian gửi mũ áo, gian hút thuốc và kho nhỏ. Tiêu chuẩn diện tích của không gian này là 2 m 2 /người.
Phòng triển lãm: Phòng triển lãm gồm: phòng trưng bày, hành lang triển lãm và kho. Diện tích sử dụng của phòng trưng bày không nhỏ hơn 65 m 2 .
Phòng đọc sách: Phòng đọc sách gồm: phòng đọc, phòng tư liệu, kho sách báo. Khi quy mô của phòng đọc sách không nhỏ hơn 50 m 2 , tách phòng đọc trẻ em riêng.
Khối học tập gồm các phòng sau:
Phòng luyện tập tổng hợp: Tiêu chuẩn diện tích sử dụng của phòng luyện tập tổng hợp là 6 m 2 /người.
Phòng tập thể thao: Phòng tập thể thao của các bộ môn phải đảm bảo đúng kích thước sàn tập theo quy định.
CHÚ THÍCH: Trường hợp trong nhà văn hóa - thể thao có tổ chức thêm một số các hoạt động thể thao khác như bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, cờ tướng, cờ vua và một số môn thể thao khác theo yêu cầu của địa phương thì tiêu chuẩn diện tích được lấy theo các quy định trong TCVN 4205:2012 và TCVN 4529:2012.
Kích thước sàn tập của một số môn thể thao trong nhà văn hóa - thể thao:
Môn thể thao
Kích thước
(m)
Số người trong một ca tập
(người)
Ghi chú
Dài
Rộng
Chiều cao thông thủy
1. Cầu lông
15
8
12
Kích thước sân như sau:
Sân chơi đơn: 13,4 m x 5,18 m.
Sân chơi đôi: 15,4 m x 6,1 m. Nếu bố trí 2 sân liền nhau thì khoảng cách giữa 2 sân không nhỏ hơn 3 m.
2. Bóng bàn
7,7
4,5
4
8 người/bàn
3. Vật cổ điển, tự do
24
14
5
12
4. Thể dục thể hình, thẩm mỹ
50
18
6
CHÚ THÍCH: chiều cao thông thủy là chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện.
Phòng học: Phòng học trong nhà văn hóa - thể thao được tổ chức thành 2 loại: phòng học nhỏ và phòng học lớn. Số người của mỗi lớp học nhỏ khoảng 40 người và lớp học lớn khoảng 80 người. Tiêu chuẩn diện tích không nhỏ hơn 1,4 m 2 /người.
Phòng dạy mỹ thuật: Tiêu chuẩn diện tích được tính 2,8 m 2 /người. Mỗi lớp không lớn hơn 30 người.
Khối công tác chuyên môn: Khối công tác chuyên môn gồm: Phòng làm công tác văn hóa văn nghệ, mỹ thuật, âm nhạc, múa, kịch, nhiếp ảnh, ghi âm - hình và một số chuyên môn khác, lãnh đạo các phòng ban, ban chỉ huy thiếu niên nhi đồng, ban văn hóa quần chúng.
Phòng mỹ thuật nên đặt hệ dây treo tường (treo tranh ảnh), thiết bị che ánh sáng, chậu rửa. Diện tích sử dụng từ 24 m 2 đến 32 m 2 .
Phòng âm nhạc bố trí từ 1 đến 2 phòng dạy đàn. Mỗi phòng có diện tích sử dụng từ 16 m 2 đến 32 m 2 .
Cần bố trí gian thực hành trong phòng nhiếp ảnh. Căn cứ vào quy mô có thể bố trí từ 2 đến 4 gian, mỗi gian có diện tích không nhỏ hơn 4 m 2 .
2. Tiêu chuẩn, định mức công trình xây dựng Nhà thể thao:
Nội dung phân loại nhà thể thao được quy định như sau:
Công trình
Kích thước (m)
Chiều cao thông thuỷ tối thiểu (m)
Công suất phục vụ (người/1 ca)
Chiều dài
Chiều rộng
A. Nhà thể thao tổng hợp
1. Để tổ chức thi đấu
Loại lớn
60
36
≥12,5
36
48
24
≥12,5
36
42
24
≥12,5
36
Loại Trung bình
36
18
Từ 9 đến11
24
30
18
Từ 9 đến11
24
Loại nhỏ
24
18
Từ 7 đến 9
18
18
15
Từ 7 đến 9
18
2. Để giảng dạy, huấn luyện
Loại lớn
42
24
Từ 9 đến 11
42
Loại trung bình
30
18
Từ 7 đến 9
32
Loại nhỏ
24
12
Từ 6 đến 7
24
B. Nhà thể thao cho từng môn
1. Để tổ chức thi đấu
Loại lớn
60
32
Từ 9 đến ≥12,5
32
42
24
Từ 9 đến 12,5
32
Loại trung bình
36
18
Từ 7 đến 9
24
Loại nhỏ
24
18
Từ 6 đến 7
18
2. Để giảng dạy, huấn luyện
Loại lớn
36
18
Từ 9 đến 11
36
Loại trung bình
30
18
Từ 7 đến 9
24
Loại nhỏ
24
12
Từ 5 đến 6
18
C. Nhà thể dục dụng cụ
1. Để thi đấu
Loại lớn
60
36
Loại trung bình
42 (48)
24
Loại nhỏ
36
18
2. Để giảng dạy, huấn luyện
48
24
Số lượng sân tập và thi đấu bố trí trong nhà thể thao được quy định như sau: Đvt: mét
Quy mô nhà thể thao
Môn thể thao
Số lượng sân
(sân)
Kích thước sử dụng sân
(dài x rộng)
Kích thước xây dựng
Tập luyện
Thi đấu
Dài
Rộng
Loại lớn (42x24)
Bóng chuyền
2
1
18 x 9
24
15
Bóng rổ
2
1
28 x 15
32
19
Bóng bàn
20
9
Tập: 15 x 8
Thi đấu: 15 x 8
(14 x 7)
15
8
Thể dục dụng cụ
1
2
42 x 24
42
24
Cầu lông
6
4
13,4 x5,18(sân đơn)
16
9
13,4 x 6,1 (sân đôi)
Quần vợt
3
1
23,77 x 8,23
(sân đơn)
35
19
23,77 x 10,97
(sân đôi)
Võ vật
3
3
12 x 12
12
12
Bóng ném
1
1
40 x 20
44
22
Loại trung bình (36x18)
Bóng chuyền
1
1
18 x 9
24
15
Bóng rổ
1
1
28 x 15
32
19
Bóng bàn
12
4
Tập: 8 x 5
Thi đấu:14 x 7
14
7
Thể dục dụng cụ
1
1
36 x 18
48
24
Cầu lông
4
3
13,4 x5,18(sân đơn)
16
9
13,4 x 6,1 (sân đôi)
Quần vợt
1
2
23,77 x 8,23
(sân đơn)
35
19
23,77 x 10,97
(sân đôi)
Võ vật
3
2
12 x 12
12
12
Bóng ném
1
1
40 x 20
44
22
Loại nhỏ (24x12)
Bóng bàn
4
1
Tập: 15 x 8
Thi đấu: 14 x 7
15
8
Cầu lông
1
1
13,4 x 6,1 (sân đôi)
16
9
Thể dục nghệ thuật, thể dục nhịp điệu, nhào lộn
1
1
Kích thước phụ thuộc vào thảm tập
Võ vật
2
1
12 x 12
12
12
CHÚ THÍCH: đối với một số môn thể thao khác, khi có nhu cầu tập luyện hoặc thi đấu trong nhà có thể lựa chọn cho phù hợp và tương ứng với các môn thể thao được quy định trong bảng này.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp tại Quy định này làm căn cứ để lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan./.