QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo b ề n vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là
Chương trình).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan trung ương khác; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị sử dụng kinh phí
Chương trình (sau đây gọi tắt là bộ, cơ quan trung ương và địa phương).
Chương trình.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Chương I I
Mục 1. TIÊU CHÍ, HỆ SỐ, ĐỊNH MỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, XÁC ĐỊNH PHÂN BỔ VỐN TỪNG DỰ ÁN
Điều 4
Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Tổng cục Thống kê năm 2021.
2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã của huyện, của tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
4. Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
5. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.
Điều 5
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: tối thiểu 85% cho các địa phương; tối đa 15% để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo
(1) Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện
Quy mô dân số của huyện
Hệ s ố
Dưới 10.000 hộ
0,15
Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ
0,17
Từ 15.000 hộ trở lên
0,2
(2) Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo
Hệ số
Dưới 45%
0,3
Từ 45% đến dưới 50%
0,33
Từ 50% đến dưới 55%
0,37
Từ 55% đến dưới 60%
0,41
Từ 60% đến dưới 65%
0,46
Từ 65% trở lên
0,5
(3) Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo
Đặc điểm địa lý của huyện nghèo
Hệ số
Huyện có xã biên giới
0,14
Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao
0,12
Huyện không có xã biên giới; huyện không thuộc khu vực miền núi, vùng cao
0,10
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
Hệ số
Dưới 10 xã
0,1
Từ 10 đến dưới 20 xã
0,12
Từ 20 xã trở lên
0,14
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
(1) Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: A i = Q.X i
Trong đó:
A i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1 (trừ vốn ngân sách trung ương để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn).
(2) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
2. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK) vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
Hệ số
Vùng hải đảo
1,5
Vùng bãi ngang, ven biển
1
Huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi và huyện Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị tính hệ số 3.
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
(1) Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được tính theo công thức: B i = Q.X i
Trong đó: B i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã thứ i.
X i là hệ số tiêu chí của xã thứ i.
Q là vốn bình quân cho một xã được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo đề thực hiện Dự án 1.
(2) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
Điều 6
Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: tối đa 15% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 85% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
Từ 25% trở lên
0,7
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
T ổ ng s ố h ộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 20.000 hộ
0,4
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ
0,45
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ
0,5
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ
0,6
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ
0,7
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ
0,8
Từ 150.000 hộ trở lên
0,9
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Hệ số
Dưới 111 xã
1
Từ 111 đến 150 xã
1,15
Từ 151 đến 190 xã
1,3
Từ 191 đến 300 xã
1,5
Từ 301 xã trở lên
2
đ) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
C i = Q.X i .Y i
Trong đó:
C i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i theo công thức: Y i = (0,12.HN i + 0,015.XN i ) x 2,5 + ĐV i .
HN i là số huyện nghèo của tỉnh thứ i,
XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Dự án 2 của
Chương trình.
Điều 7
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 98% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng tỷ lệ hộ ngh è o và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
Từ 25% trở lên
0,7
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 20.000 hộ
0,4
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ
0,45
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ
0,5
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ
0,6
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ
0,7
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ
0,8
Từ 150.000 hộ trở lên
0,9
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Hệ s ố
Dưới 111 xã
1
Từ 111 đến 150 xã
1,15
Từ 151 đến 190 xã
1,3
Từ 191 đến 300 xã
1,5
Từ 301 xã trở lên
2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
Đ i = Q.X i .Y i
Trong đó:
Đ i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i theo công thức: Y i = (0,12.KN i + 0,015.XN i ) x 2,5 + ĐV i .
HN i là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của
Chương trình.
Chương trình.
Điều 8
Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
(1) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho các tỉnh có huyện nghèo.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
Từ 25% trở lên
0,7
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
H ệ số
Dưới 20.000 hộ
0,4
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ
0,45
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ
0,5
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ
0,6
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ
0,7
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ
0,8
Từ 150.000 hộ trở lên
0,9
Tiêu chí 3: Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo
Số trường cao đ ẳ ng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo
Hệ số
Có 01 trường
0,5
Có 02 trường
0,6
Có từ 03 trường trở lên
0,7
Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đến năm 2021.
Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo
Hệ s ố
Dưới 10.000 người/năm
0,5
Từ 10.000 người/năm đến dưới 20.000 người/năm
06
Từ 20.000 người/năm trở lên
0,7
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
H i = Q.X i
Trong đó:
H i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí của tỉnh thứ i theo công thức:
X i = (TL i + QM i ) x 3 + (TR i + TS i )
TL i là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
QM i là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
TR i là hệ số tiêu chí số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
TS i là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương để phân bổ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
Chương trình.
Chương trình.
Điều 9
Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
1. Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các địa phương trên cơ sở kế hoạch hàng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Định mức hỗ trợ: nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương.
Điều 10
Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 30% cho các bộ, cơ quan trung ương; tối thiểu 70% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
Từ 25% trở lên
0,7
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 20.000 hộ
0,4
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ
0,45
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ
0,5
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ
0,6
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ
0,7
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ
0,8
Từ 150.000 hộ trở lên
0,9
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Số đơn vị hành chính cấp x ã của tỉnh
Hệ số
Dưới 111 xã
1
Từ 111 đến 150 xã
1,15
Từ 151 đến 190 xã
1,3
Từ 191 đến 300 xã
1,5
Từ 301 xã trở lên
2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
N i = Q.X i .Y i + D i
Trong đó:
N i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Y i = 0,12.HN i + 0,015.XN i + ĐV i .
HN i là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
D i là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các tỉnh.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 35% cho các bộ cơ quan trung ương; tối thiểu 65% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 8%
0,4
Từ 8% đến dưới 15%
0,5
Từ 15% đến dưới 25%
0,6
Từ 25% trở lên
0,7
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh
Hệ số
Dưới 20.000 hộ
0,4
Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ
0,45
Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ
0,5
Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ
0,6
Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ
0,7
Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ
0,8
Từ 150.000 hộ trở lên
0,9
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Địa bàn khó khăn
Hệ số
Mỗi một huyện nghèo
0,12
Mỗi một xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
0,015
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
S ố đơn vị hành chính cấp xã của t ỉ nh
Hệ số
Dưới 111 xã
1
Từ 111 đến 150 xã
1,15
Từ 151 đến 190 xã
1,3
Từ 191 đến 300 xã
1,5
Từ 301 xã trở lên
2
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng tỉnh được tính theo công thức:
P i = Q.X i .Y i
Trong đó:
P i là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
X i là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Y i là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i quy định tại theo công thức: Y i = 0,12.HN i + 0,015.XN i + ĐV i
HN i là số huyện nghèo của tỉnh thứ i.
XN i là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của tỉnh thứ i.
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
Điều 11
Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá
Chương trình
Mục 2. TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự cân đối được ngân sách (trừ tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Nam)
1. Trung ương hỗ trợ có mục tiêu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và duy tu bảo dưỡng từ ngân sách trung ương cho các huyện nghèo và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bố trí nguồn vốn thực hiện
Chương trình từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác đảm bảo thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình trên địa bàn.
Điều 13
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi
1. Căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, các địa phương phải ưu tiên bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị quyết số 24/2021/QH15 để triển khai thực hiện
Chương trình theo kế hoạch hằng năm và 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, ưu tiên vốn bố trí thêm nguồn vốn cho các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương III
Điều 14
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, hướng dẫn các bộ, ngành trung ương, địa phương xây dựng kế hoạch và đề xuất phân bổ ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình giai đoạn 5 năm và hằng năm.
Chương trình giai đoạn 5 năm và hằng năm của các bộ, ngành, địa phương và thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình trên cơ sở nguồn vốn ngân sách trung ương đã được cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ.
Điều 15
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Chủ trì, thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính đề xuất phương án cân đối vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình.
Chương trình và phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.
Điều 16
Bộ Tài chính
1. Chủ trì, thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phương án cân đối kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình.
Chương trình theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này.
Điều 17
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện dự án, tiểu dự án thuộc
Chương trình do bộ, cơ quan trung ương quản lý theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.
Chương trình do bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì, quản lý.
Điều 18
Các bộ, cơ quan trung ương và tổ chức liên quan
1. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ được giao chủ trì, quản lý các dự án, tiểu dự án thuộc
Chương trình xây dựng kế hoạch, đề xuất kinh phí triển khai các hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
Chương trình.
Chương trình liên quan đến lĩnh vực do bộ, ngành, cơ quan, tổ chức quản lý.
Chương trình gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 11 đế tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 19
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Căn cứ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, bố trí vốn đối ứng, lồng ghép các nguồn lực khác, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các ngành, các cấp của địa phương để thực hiện
Chương trình và trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
Chương trình giai đoạn 5 năm và hằng năm theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức theo quy định.
Chương trình do địa phương quản lý.
Chương trình gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 20
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
2. Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại Quyết định này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 21
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.