QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số nội dung c ủa Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015 ;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí ; Căn Cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1613 /TTr-STC ngày 14 tháng 4 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi nội dung tại điểm 1.2, khoản 1,
Mục V,
Phần A, cột Danh mục các loại phí, lệ phí
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Mục V,
Phần A
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Mục V,
Phần A
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trườ ng 2020; các dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại Khoản 1
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020
đồng/01 giấy phép/dự án hoặc cơ sở
90%
a
Đối với hoạt động thẩm định thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
a1
Phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường
15.240.000
a2
Phí thẩm định điều chỉnh Giấy phép môi trường
7.620.000
b
Đối với hoạt động thẩm định thuộc thẩm quyền cấp huyện
b1
Phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường
10.668.000
b2
Phí thẩm định điều chỉnh Giấy phép môi trường
5.334.000
4. Sửa đổi khoản 2,
Mục V,
Phần A
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 4,
Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4,
Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký;
Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
2.1
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
đồng/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
80%
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
30.000
2.2
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
80%
a
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với hồ sơ hộ gia đình, cá nhân
đồng/01 hồ sơ/01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm có nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thứ hai trở đi thu thêm 30.000 đồng/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký giao dịch bảo đảm
176.000
Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm
30.000
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký
60.000
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm
116.000
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm
300.000
b
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với hồ sơ tổ chức
đồng/01 hồ sơ/01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm có nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thứ hai trở đi thu thêm 30.000 đồng/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký giao dịch bảo đảm
932.000
Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm
30.000
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký
60.000
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm
930.000
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm
300.000
5. Sửa đổi khoản 1,
Mục I,
Phần B
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Mục I,
Phần B, cột Danh mục các loại phí, lệ phí
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Mục I,
Phần B
MỤC CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Mục V,
Phần A.
Mục I,
Phần B.
Mục I,
Phần B.
Điều 2 . Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2022. Thời gian áp dụng kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
Quyết định này là một bộ phận không tách rời của Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.