QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, như sau:
1. Bổ sung thứ tự 46, 47 và sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 3, 11, 15, 29, 32, 33, 35, 39, 44, 45 tại Bảng 1 khoản 1
Điều 4, như sau:
Bảng 1: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây ăn trái:
TT
Loại cây trồng
ĐVT
Đơn giá bồi thường
Khoảng cách
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
LOẠI A
LOẠI B
LOẠI C
3
Bưởi
Bưởi Da xanh
cây
1.200
840
240
3m x 3m
Bưởi Năm Roi
cây
1.000
700
200
3m x 3m
Bưởi khác
cây
600
420
120
3m x 3m
11
Chôm chôm
Chôm chôm Thái, Chôm chôm đường
cây
1.200
840
240
4m x 4m
Chôm chôm khác
cây
800
560
160
4m x 4m
15
Dâu
Dâu Hạ châu, Dâu da soan, Dâu bòn bon, Dâu xanh
cây
1.000
700
200
4m x 4m
Dâu khác
cây
800
560
160
4m x 4m
29
Mãng cầu
Mãng cầu Xiêm
cây
600
420
120
2,5m x 2,5m
Mãng cầu ta
cây
300
210
60
2m x 2m
32
Mít
Mít ruột đỏ
cây
1.000
700
200
4 m x 4m
Mít không hạt
cây
1.000
700
200
4 m x 4m
Mít Thái
cây
700
490
140
2,5m x 2,5m
Mít nghệ
cây
600
420
120
3 m x 3 m
Mít khác
cây
450
315
90
4m x 4m
33
Nhãn
Nhãn Edor (Idor), Nhãn xuồng cơm vàng, Nhãn Mỹ
cây
1.200
840
240
3,5m x 3,5m
Nhãn tiêu da bò
cây
1.000
700
200
3,5m x 3,5m
Nhãn khác
cây
800
560
160
3,5m x 3,5m
35
Ổi các loại
cây
400
280
80
1m x 1,5 m
39
Sầu riêng
Sầu riêng
các loại đặc sản
cây
2.000
1.400
400
6m x 6m
Sầu riêng khổ qua
cây
1.200
840
240
6m x 6m
44
Vú sữa
Vú sữa hoàng kim
cây
1.600
1.120
320
3m x 3m
Vú sữa khác
cây
1.200
840
240
4m x 4m
45
Xoài
Xoài cát Hòa Lộc
cây
1.500
1.050
300
4m x 4m
Xoài cát Chu
Xoài Thái Lan
Xoài Thanh ca
Xoài Đài Loan
cây
1.200
840
240
4m x 4m
Xoài khác
cây
800
560
160
4m x 4m
46
Na thái, Na hoàng hậu, Na Đài loan, Na sầu riêng
cây
731
512
146
2m x 2m
47
Lý
cây
450
315
90
3m x 3m
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 4 như sau:
“2. Cây lấy gỗ:
a) Cây lấy gỗ được phân loại A, B, C, D, E để bồi thường, hỗ trợ căn cứ đường kính tại vị trí 1,3 mét trên thân cây tính từ mặt đất (sau đây viết tắt là D 1,3m ), chỉ bồi thường hỗ trợ đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng.
b) Cây lấy gỗ các loại được bồi thường, hỗ trợ theo số lượng cây trồng thực tế, không tính mật độ.
c) Phân loại cây lấy gỗ cụ thể như sau:
Loại A: Cây có đường kính D 1,3m từ 50 cm trở lên.
Loại B: Cây có đường kính D 1,3m từ 30 cm đến < 50 cm.
Loại C: Cây có đường kính D 1,3m từ 20 cm đến < 30 cm.
Loại D: Cây có đường kính D 1,3m từ 10 cm đến < 20 cm.
Loại E: Cây có đường kính D 1,3m từ 05 cm đến 10 cm.
d) Đối với cây tràm rừng (tràm nước): được phân loại như sau:
Loại A: Cây có đường kính D 1,3m từ 07 cm trở lên.
Loại B: Cây có đường kính D 1,3m từ 04 cm đến < 07 cm.
Loại C: Cây có đường kính D 1,3m từ 02 cm đến < 04 cm.
Loại D: Cây có đường kính D 1,3m < 02 cm.
Loại E: Cây cao từ 1-1,3m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
đ) Đối với cây Tràm Úc được phân loại như sau:
Loại A: Cây có đường kính D 1,3m từ 10 cm trở lên.
Loại B: Cây có đường kính D 1,3m từ 07 cm đến < 10 cm.
Loại C: Cây có đường kính D 1,3m từ 03 cm đến < 07 cm.
Loại D: Cây có đường kính D 1,3m từ 01 cm đến < 03 cm.
Loại E: Cây cao từ 1-1,3 m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
e) Đối với nhóm cây Tre được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:
Loại A: Cây có chiều cao từ 07 m trở lên.
Loại B: Cây có chiều cao từ 05 m đến < 07 m.
Loại C: Cây có chiều cao 03 m đến < 05 m.
Loại D: Cây có chiều cao 01 m đến < 03 m
Loại E: Cây có chiều cao < 01 m
g) Đối với nhóm các cây: Trúc, nứa, lồ ô, lục bình, tầm vong được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:
Loại A: Cây có chiều cao từ 05 m trở lên
Loại B: Cây có chiều cao từ 04 m đến < 05 m.
Loại C: Cây có chiều cao từ 03 m đến < 04 m.
Loại D: Cây có chiều cao từ 01 m đến < 03 m.
Loại E: Cây có chiều cao < 01 m.
Bảng 2: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy gỗ
TT
Loại cây trồng
ĐVT
Đơn giá bồi thường
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)
Phân loại
A
B
C
D
E
1
Sưa, Sao, Dầu, Thao lao, Gõ, Tùng bách, Bằng lăng, Căm xe, Sa la.
cây
600
420
120
60
30
2
Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Xăng máu, Mù u, Tràm bông vàng, Keo Tai tượng, Keo lai, Xà cừ, Gié ngựa, Điệp, Phượng, Vẹt, Vạc, Đước, Bã đậu, Còng, Bàng, Trâm, Trâm bầu, Hoàng hậu, Sa kê, Chùm ngây, Me keo
cây
400
280
80
40
20
3
Bạch đàn
cây
300
210
60
30
15
4
Gòn, Vông nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, So đũa, Nhàu, Đinh lăng, Lụa
cây
150
105
30
15
7,5
5
Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Bời lời, Tra, Sung gỗ, Muối
cây
50
35
10
5
2,5
6
Tràm rừng (tràm nước), Tràm Úc
cây
35
24,5
7
3,5
1,75
7
Tre mạnh tông, tre tàu
cây
30
21
6
3
1,5
8
Tre khác
cây
25
17,5
5
2,5
1,25
9
Trúc, nứa, lồ ô, lục bình
cây
5
3,5
1
0,5
0,25
10
Tầm vông
cây
20
14
4
2
1
3. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 5, Bảng 5 khoản 4
Điều 4 như sau: “5. Tùng, Bách tán, Bồ đề”.
4. Bổ sung điểm d vào số thứ tự thứ 13 Bảng 5 khoản 4
Điều 4, như sau:
“d. Trường hợp từ điểm b đến điểm c khoản này trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển bằng 50.000 đồng/chậu.”
5. Sửa đổi, bổ sung Bảng 7 khoản 6
Điều 4, như sau:
Bảng 7: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng vượt chuẩn loại A
TT
Loại cây trồng
Tiêu chí vượt chuẩn
Đơn giá bồi thường
(ĐVT: 1.000 đồng)
1
Cây Bưởi
Đường kính D 1,3m 20 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 5m
2.000
2
Măng cụt
Đường kính D 1,3m 30; hoặc
đường kính tán cây ≥ 10m
2.000
3
Sầu riêng
Đường kính D 1,3m 30 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 10m
2.500
4
Vú sữa
Đường kính D 1,3m 25 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 8m
1.800
5
Xoài
Đường kính D 1,3m 30 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 8m
2.000
6
Cà na
Đường kính D 1,3m 20 cm
900
7
Chôm chôm
Đường kính D 1,3m 30 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 8m
2.000
8
Cóc
Đường kính D 1,3m 50 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 8m
1.000
9
Dâu, Mận, Mít,
Sa bô
Đường kính D 1,3m 30 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 6m
1.200
10
Me
Đường kính D 1,3m 30 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 6m
1.000
11
Nhãn
Đường kính D 1,3m 25 cm; hoặc
đường kính tán cây ≥ 5m
2.000
12
Sưa, Sao, Dầu, Thao lao, Gõ, Tùng bách, Bằng lăng
Đường kính D 1,3m 60 cm
800
13
Sộp, Sắn, Gáo, Mù u, Xương cá, Xăng máu, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Keo lai, Xà cừ, Gié ngựa, Điệp, Phượng, Bã đậu, Còng, Trâm, Trâm bầu, Hoàng hậu, Sa kê, Chùm ngây
Đường kính D 1,3m 60 cm
600
14
Bạch đàn
Đường kính D 1,3m 60 cm
400
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7
Điều 4, như sau:
“a) Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt cây phân loại thấp nhất tại đơn giá quy định thì được bồi thường, hỗ trợ bằng 120% giá trị cây giống ( giá cây giống lấy trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở bán giống hoạt động có giấy phép kinh doanh của địa phương ) tại thời điểm thu hồi đất và không cao hơn giá trị bồi thường cây trồng đó thuộc phân loại thấp nhất tại đơn giá quy định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá cụ thể cho từng loại cây giống, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền (cấp tỉnh hoặc cấp huyện) theo quy định xem xét, quyết định.”
7. Thay thế cụm từ “ cây loại C ” bằng cụm từ “ cây phân loại thấp nhất để hỗ trợ, bồi thường ” tại điểm b, c khoản 7
Điều 4.
8.Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 7
Điều 4, như sau:
“d1) Trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;
Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau và có giá trị khai thác kinh tế của cây hoặc các loại cây trồng kết hợp theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ trên cùng diện tích đất bị thu hồi”.
9. Sửa đổi, bổ sung Bảng 8 khoản 7
Điều 4, như sau: Tại cột Khoảng cách (m), hàng thứ 3 thông số “< 1,5 x 1,5” thành “ < 1,5 x 1,5”; và tại cột Mật độ (cây/ha), hàng thứ 6, thông số “634 - 494” thành “714 - 494”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 7
Điều 4, như sau:
“đ) Bồi thường theo số lượng thực tế đối với vườn cây có trên 90% số lượng cây trồng thuộc phân loại A (không phải là cây loại A mới trồng để đối phó), được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận”.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2022.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.