BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: /2022/TT-BTTTT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2022 THÔNG TƯ Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông, gồm danh mục chỉ tiêu và nội dung chỉ tiêu thống kê.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông, các cá nhân có liên quan đến Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 3
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành Thông tin và Truyền thông, phục vụ công tác xây dựng chính sách phát triển ngành Thông tin và Truyền thông; công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông; phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia, báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành; cung cấp số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước và cho các tổ chức quốc tế có liên quan theo quy định.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông gồm:
a) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực Bưu chính: Chi tiết tại Phụ lục I .
b) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực Viễn thông: Chi tiết tại Phụ lục II .
c) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông: Chi tiết tại Phụ lục III .
d) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực An toàn thông tin mạng: Chi tiết tại Phụ lục IV .
đ) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực Ứng dụng công nghệ thông tin, Chuyển đổi số: Chi tiết tại Phụ lục V .
e) Danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê lĩnh vực Báo chí, truyền thông: Chi tiết tại Phụ lục VI .
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông trình Bộ trưởng ban hành, hướng dẫn thực hiện; Làm đầu mối, tổ chức điều phối, phối hợp, để các đơn vị chuyên môn liên quan thuộc Bộ (Vụ, Cục, Đơn vị chức năng quản lý chuyên ngành Thông tin và Truyền thông) chủ trì thu thập thông tin, khai thác số liệu do các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chia sẻ để báo cáo số liệu các chỉ tiêu thống kê theo quy định tại Thông tư này.
b) Văn phòng Bộ khai thác các thông tin thống kê, số liệu báo cáo ngành Thông tin và Truyền thông, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ. Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan đôn đốc thực hiện thu thập và cung cấp thông tin, số liệu theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
c) Các đơn vị chuyên môn liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm chủ trì thu thập, khai thác, tổng hợp thông tin, dữ liệu thống kê, các chỉ tiêu được phân công trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông để khai thác, sử dụng và cung cấp số liệu cho Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính.
2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm thu thập, khai thác, tổng hợp thông tin, số liệu thống kê trên địa bàn cung cấp cho các Cục, Vụ, đơn vị chức năng quản lý chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện báo cáo đầy đủ, trung thực, đúng thời gian các chỉ tiêu theo quy định.
Điều 5
Kinh phí triển khai
Kinh phí đầu tư, thực hiện triển khai Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông được bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022, thay thế Thông tư số 15/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kế hoạch - Tài chính) bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử đến thongkebotttt@mic.gov.vn để kịp thời xem xét, hướng dẫn, giải quyết.
Nơi nhận:
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu;
Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
Lưu: VT, KHTC.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG CÁC PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số ….. /2022/TT-BTTTT ngày …/ .../2022
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Hệ thống chỉ tiêu
thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)
─────
1. Từ viết tắt tên của một số tổ chức
TT
Nội dung
Từ viết tắt
1
Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ TT&TT
2
Cục An toàn thông tin
Cục ATTT
3
Cục Báo chí
Cục BC
4
Cục Bưu điện Trung ương
Cục BĐTW
5
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Cục PTTH&TTĐT
6
Cục Tần số vô tuyến điện
Cục TS
7
Cục Thông tin cơ sở
Cục TTCS
8
Cục Thông tin đối ngoại
Cục TTĐN
9
Cục Viễn thông
Cục VT
10
Cục Xuất bản, In và Phát hành
Cục XBIPH
11
Cục Tin học hóa
Cục THH
12
Trung tâm Internet Việt Nam
VNNIC
13
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
NEAC
14
Văn phòng Bộ
VP Bộ
15
Vụ Bưu chính
Vụ BC
16
Vụ Công nghệ thông tin
Vụ CNTT
17
Vụ Kế hoạch - Tài chính
Vụ KHTC
18
Vụ Quản lý doanh nghiệp
Vụ QLDN
19
Ủy ban nhân dân
UBND
20
Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu
Sở TT&TT
21
Phòng Văn hóa và Thông tin
Phòng VH&TT
22
Cơ sở truyền thanh truyền hình cấp huyện
Cơ sở TT-TH
23
Doanh nghiệp
DN
24
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính
DNBC
25
Doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông
Doanh nghiệp CNTT, ĐTVT
26
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
DNVT
27
Đài Phát thanh và Truyền hình
Đài PT&TH
28
Nhà xuất bản
NXB
29
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
CA
30
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
VNPost
2. Một số từ viết tắt khác
TT
Nội dung
Từ viết tắt
1
Thông tin và Truyền thông
TT&TT
2
Phát thanh và Truyền hình
PT&TH
3
Thông tin điện tử
TTĐT
4
Công nghệ thông tin
CNTT
5
Điện tử viễn thông
ĐTVT
6
Cơ sở dữ liệu
CSDL
7
Cung cấp dịch vụ
CCDV
8
Chứng thư số
CTS
9
Dịch vụ hành chính công trực tuyến
DVHCCTT
10
Xuất bản phẩm
XBP
11
Mạng xã hội
MXH
12
Thương mại điện tử
TMĐT
13
Truyền hình trả tiền
THTT
14
Thủ tục hành chính
TTHC
15
Ngân sách Nhà nước
NSNN
16
Thuế giá trị gia tăng
Thuế VAT
17
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN
18
Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, được cập nhật đến kỳ báo cáo
Bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
19
Phân tổ theo loại hình kinh tế
19.1
Kinh tế nhà nước: Gồm Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước; Công ty cổ phần, công ty TNHH vốn nhà nước 50%; Công ty nhà nước; Đơn vị sự nghiệp của nhà nước
Nhà nước
19.2
Kinh tế ngoài nhà nước (trừ FDI): Gồm doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã /liên hiệp hợp tác xã; Công ty hợp danh; Công ty TNHH tư nhân; Công ty TNHH có vốn nhà nước =<50%; Công ty không có vốn nhà nước; Công ty cổ phần có vốn nhà nước <=50%
Ngoài nhà nước (trừ FDI)
19.3
Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Gồm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài; doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài
Có vốn đầu tư FDI
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC VÀ NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
MỤC CHỈ TIÊU
MỤC VÀ NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ LĨNH VỰC VIỄN THÔNG
MỤC CHỈ TIÊU
MỤC VÀ NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ LĨNH VỰC
MỤC CHỈ TIÊU
MỤC VÀ NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
MỤC CHỈ TIÊU
MỤC VÀ NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
MỤC CHỈ TIÊU
MỤC VÀ NỘI DUNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
MỤC CHỈ TIÊU