BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2022/TT- BTTTT Hà Nội, ngày tháng năm 2022 THÔNG TƯ Quy định, hướng dẫn thực hiện Nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và Nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 ;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định, hướng dẫn nghiệp vụ (bao gồm mục tiêu, nội dung hoạt động, yêu cầu về nghiệp vụ, kỹ thuật, trách nhiệm thực hiện và công tác lập kế hoạch, giám sát thực hiện kế hoạch) trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về thông tin và truyền thông được quy định tại Nội dung 09 thuộc Nội dung thành phần số 02 và Nội dung 02 thuộc Nội dung thành phần số 08 của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là nội dung về thông tin và truyền thông).
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện các nội dung về thông tin và truyền thông
1. Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi là Nghị định số 27/2022/NĐ-CP).
2. Đảm bảo phù hợp với khả năng tiếp cận của người dân ở khu vực nông thôn đối với các sản phẩm dịch vụ về thông tin và truyền thông, phù hợp với đặc thù các khu vực.
3. Phân định rõ trách nhiệm trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thông tin và truyền thông của các cơ quan Trung ương và các địa phương.
Điều 3
Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động thông tin và truyền thông cơ sở
1.
Mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động thông tin và truyền thông cơ sở
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025):
Điều 4
Phát triển, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng số, chuyển đổi số trong nông nghiệp, nông thôn
1.
Mục tiêu
Chương trình.
Điều 5
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các dịch vụ hành chính công
1.
Mục tiêu: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng phục vụ chuyển đổi số nông thôn. Trong đó, đẩy mạnh kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu các cấp; nâng cao chất lượng cung cấp thông tin, giải quyết các thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, thuận tiện, cá thể hóa, giảm thời gian, chi phí khi thực hiện các thủ tục hành chính.
Chương trình.
Điều 6 . Thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số và an toàn thông tin cho cán bộ cấp xã
1.
Mục tiêu
Chương trình;
Điều 7
P hổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn
1. Phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn đảm bảo mục tiêu đến năm 2025 tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được phổ biến kiến thức, kỹ năng số cơ bản tại tất cả các xã đạt trên 70%.
2. Đối tượng được phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin: Tất cả người dân ở khu vực nông thôn có nhu cầu, có khả năng tiếp cận, tìm hiểu kiến thức, kỹ năng số, ưu tiên người dân trong độ tuổi lao động, trong đó chú trọng phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số cho cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ hợp tác xã, cán bộ không chuyên trách thôn, bản, giáo viên các trường phổ thông trên địa bàn xã để làm lực lượng nòng cốt tiếp tục là nguồn nhân lực tổ chức phổ biến kiến thức, kỹ năng số cho thành viên của tổ chức và người dân.
3. Nội dung chương trình phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn gồm:
a) Kỹ năng khai thác, sử dụng các ứng dụng di động, nền tảng số, dịch vụ trực tuyến trên mạng Internet, như: cách lập tài khoản và sử dụng sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, học trực tuyến và các nền tảng số khác; cách tìm kiếm, cài đặt, quản lý và trao đổi thông tin trên môi trường số thông qua các trang thông tin điện tử, ứng dụng di động, nền tảng số; hướng dẫn sử dụng các ứng dụng ngân hàng số (mobile banking), ví điện tử để thanh toán trực tuyến;
b) Kỹ năng sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, như: giới thiệu các dịch vụ công trực tuyến, hướng dẫn truy cập, tạo lập tài khoản, khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên Cổng dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công của địa phương;
c) Kiến thức cơ bản về an toàn thông tin mạng và kỹ năng tự bảo vệ, chống các nguy cơ mất an toàn thông tin mạng cho cá nhân; nhận diện một số hình thức lừa đảo trên mạng;
d) Kiến thức, kỹ năng cơ bản về sử dụng máy tính, như: đăng ký và sử dụng email; kỹ năng gõ phím, sử dụng các ứng dụng (như word, excel,…), cài đặt và sử dụng các phần mềm; tạo và sắp xếp các thư mục,…;
đ) Kiến thức, kỹ năng cơ bản về chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số, trong đó chú trọng các nội dung phát triển kinh tế số, xã hội số nông nghiệp, nông thôn;
e) Tổng quan về các nội dung liên quan đến người dân trong các chương trình, kế hoạch, đề án của Nhà nước về thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số nông nghiệp, nông thôn (bao gồm kế hoạch của Trung ương, của địa phương);
g) Các kiến thức, kỹ năng số cơ bản khác.
Ngoài các nội dung nêu trên, tùy điều kiện thực tế, các địa phương căn cứ điều kiện và nhu cầu thực tế để bổ sung nội dung bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin phù hợp với các nhóm đối tượng.
4. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng, bổ sung chương trình, bài giảng, tài liệu (in và điện tử) phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn cho các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, phù hợp với từng nhóm đối tượng thụ hưởng tại khoản 2 Điều này;
b) Xây dựng, vận hành nền tảng công nghệ hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin và trang thiết bị phục vụ phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn;
c) Tổ chức các lớp phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn:
Giảng viên: Là những người có trình độ từ cao đẳng trở lên, am hiểu về nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng và có khả năng phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số cho người dân, phù hợp với nhu cầu của từng địa phương;
Thời gian và hình thức tổ chức phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn: Do các địa phương chủ động quyết định căn cứ nhu cầu và điều kiện thực tế.
Kết thúc mỗi đợt phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn, cơ quan tổ chức căn cứ tình hình thực tế có hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả đạt được sau khóa học để xác định mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
d) Tổ chức các đoàn khảo sát, kiểm tra, đánh giá thực tế;
đ) Xây dựng các báo cáo; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân khu vực nông thôn;
e) Thiết lập tổng đài tư vấn hoặc trợ lý ảo để hỗ trợ, tư vấn giải đáp thông tin kỹ năng số cho người dân nông thôn.
5. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Thông tin và Truyền thông:
Chủ trì tổ chức xây dựng khung chương trình, tài liệu và bài giảng mẫu (in và điện tử) phục vụ chung toàn quốc để phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn;
Giới thiệu, tổ chức, hướng dẫn và phổ biến chương trình, tài liệu cho các địa phương;
Xây dựng, vận hành nền tảng công nghệ hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin và trang thiết bị phục vụ bồi dưỡng, tập huấn trực tuyến thuộc trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Tổ chức khảo sát, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ tại các địa phương;
Tổng hợp, xây dựng báo cáo; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho người dân khu vực nông thôn trên cả nước.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc tham mưu triển khai thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn, tổ chức công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ tại địa phương:
+ Tuyên truyền, phổ biến, vận động nâng cao nhận thức người dân nông thôn tham gia phổ biến kiến thức về nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin;
+ Tổ chức các lớp phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin (trực tiếp hoặc trực tuyến) cho cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ hợp tác xã, cán bộ không chuyên trách thôn, bản, giáo viên các trường phổ thông của địa phương làm lực lượng nòng cốt phổ biến lại kiến thức cho thành viên của tổ chức và người dân;
+ Tổ chức các lớp phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin (trực tiếp hoặc trực tuyến) cho người dân nông thôn, phù hợp với nhu cầu của từng địa phương.
Bố trí kinh phí của
Chương trình, nguồn ngân sách đối ứng của địa phương và huy động các nguồn lực khác để thực hiện nhiệm vụ tại địa phương theo quy định hiện hành của pháp luật;
Điều 8
Gán mã, cập nhật, thông báo và gắn biển địa chỉ số cho từng hộ gia đình và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn nông thôn gắn với bản đồ số Việt Nam
1.
Mục tiêu: Đến năm 2025 mỗi hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, khu di tích được thông báo, gắn biển địa chỉ số đến từng điểm địa chỉ.
Điều 9
Lập và giao kế hoạch thực hiện nội dung thông tin và truyền thông
1. Bộ Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch thực hiện nội dung về thông tin và truyền thông theo quy định tại
Điều 5,
Điều 7 của Nghị định gửi cơ quan chủ
Chương trình (Theo nhiệm vụ quy định tại khoản 1
Điều 37 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP).
2. Các cơ quan chủ quản chương trình lập và giao kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về thông tin và truyền thông 5 năm, hằng năm khi lập, giao kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định; có trách nhiệm gửi Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ chương trình theo quy định.
Điều 1 0 . G iám sát, đánh giá thực hiện các nội dung thành phần thông tin và truyền thông
1. Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát thực hiện các nội dung thành phần thông tin và truyền thông của
Chương trình theo quy định tại khoản 3
Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
2. Các cơ quan chủ quản
Chương trình giám sát thực hiện nội dung thành phần thông tin và truyền thông trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 4
Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
Điều 1 1 . Báo cáo tình hình thực hiện các nội dung thành phần thông tin và truyền thông
1. Các cơ quan chủ quản
Chương trình, cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện nội dung về thông tin và truyền thông có trách nhiệm báo cáo cho Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình thực hiện các nội dung thành phần thông tin và truyền thông hằng năm, giữa kỳ, đột xuất, kết thúc giai đoạn 5 năm theo quy định.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các cơ quan liên quan theo quy định.
Điều 12
Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, ngành, cơ quan Trung ương
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan quản lý thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của một số nội dung thông tin và truyền thông thuộc
Chương trình theo Quy chế quản lý, điều hành các
Chương trình mục tiêu quốc gia và theo hướng dẫn tại Thông tư này và theo quy định khác có liên quan.
Chương trình tại địa phương theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật;
Chương trình; tham mưu hướng dẫn quản lý khai thác, vận hành cơ sở vật chất hình thành từ việc thực hiện các nội dung này của
Chương trình; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập các báo cáo về kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch đối với các nội dung về thông tin và truyên thông tại địa phương, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan theo quy định.
Điều 1 3 . Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2022./.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở TTTT, UBDT, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Văn phòng điều phối Nông thôn mới Trung ương - Bộ NN&PTNT;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Các Vụ, Cục; Cổng Thông tin điện tử Bộ;
Lưu: VT, KHTC (350).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
[TKN1] Vụ KHTC đề nghị biên tập ngắn gọn