NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022; phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư thực hiện các
Chương trình
Mục tiêu quốc gia năm 2022
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình
Mục tiêu quốc gia năm 2022 ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung
a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022, nhưng có điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với tiến độ thực hiện và giải ngân thực tế.
b) Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.
2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2022 được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, bao gồm:
a) Điều chỉnh, bổ sung đối với nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước): bổ sung danh mục của 02 dự án, điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 02 dự án để tăng kế hoạch vốn cho 02 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 99.300 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 25.000 triệu đồng;
b) Điều chỉnh, bổ sung đối với nguồn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài): điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 01 dự án để tăng kế hoạch vốn cho 01 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 569.513 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 58.920 triệu đồng;
c) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025: bổ sung danh mục của 03 dự án; điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 03 dự án; bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 04 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 9.620 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 1.509 triệu đồng;
d) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn nguồn thu sử dụng đất năm 2022: điều chuyển vốn hỗ trợ (nguồn đầu tư phát triển quỹ đất) từ dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2) sang dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Phú Thuận, với số vốn điều chuyển là 26.400 triệu đồng;
đ) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2022: bổ sung danh mục của 04 dự án; điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 10 dự án (trong đó có 01 dự án chuyển từ khởi công mới sang chuẩn bị đầu tư); bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 11 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 184.800 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 54.846 triệu đồng.
3. Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang năm 2022 cho 01 dự án với số vốn là 1.218 triệu đồng.
4. Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nguồn tăng thu Xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang năm 2022: bổ sung danh mục 37 dự án, với tổng số vốn bổ sung là 22.855 triệu đồng; trong đó: thực hiện chi trả nợ các khoản do chính quyền địa phương vay cho 03 dự án với tổng số vốn là 7.048 triệu đồng; bố trí vốn kế hoạch để tất toán, quyết toán, thanh toán khối lượng các công trình hoàn thành cho 33 dự án với tổng số vốn là 8.907 triệu đồng và bổ sung vốn cho 01 dự án để hoàn trả Ngân sách Trung ương đã tạm mượn là 6.900 triệu đồng.
Điều 2
Phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư thực hiện các
Chương trình
Mục tiêu quốc gia năm 2022, với các nội dung cụ thể như sau:
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cho 90 công trình khởi công mới.
Chương trình
Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Điều 3 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình
Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững cho các công trình chuyển tiếp, khởi công mới và hỗ trợ việc làm bền vững như sau:
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
Hồ Thị Hoàng Yến
Phụ lục I
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Tên dự án, công trình
Kế hoạch năm 2022
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2022
Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Tổng cộng
Trong đó
Điều chỉnh tăng vốn
Điều chỉnh giảm vốn
1
2
3
4
5
6
7
TỔNG CỘNG
889.633
913.706
190.748
166.675
A
ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 19/2021/NQ-HĐND
889.633
889.633
166.675
166.675
I
Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương (vốn trong nước)
99.300
99.300
25.000
25.000
1
Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre (giai đoạn 2)
75.000
62.472
12.528
Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
2
Kè chống xói lở bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (bờ Nam)
24.300
11.828
12.472
Giảm vốn do hết nhu cầu vốn ngân sách Trung ương
3
Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre
20.000
20.000
Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành, kết thúc dự án trong năm 2022
4
Gia cố chống sạt lở bờ sông khu vực xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre
5.000
5.000
Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành, kết thúc dự án trong năm 2022
II
Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài)
569.513
569.513
58.920
58.920
1
Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
282.885
341.805
58.920
Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng
2
Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9
286.628
227.708
58.920
Giảm vốn để phù hợp với kế hoạch vốn nước ngoài trong trung hạn
III
Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 26/2020/QĐ-TTg
9.620
9.620
1.509
1.509
III.1
Thực hiện dự án
9.000
8.800
1.200
1.400
1
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm
5.000
4.000
1.000
Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
2
Xây dựng nơi tạm giữ phương tiện thủy, tang vật vi phạm
1.000
600
400
Giảm vốn cho phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
3
Hoàn thiện đường nội bộ Trụ sở công an tỉnh Bến Tre
3.000
4.000
1.000
Bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành
4
Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)
200
200
Bổ sung vốn để kết thúc dự án
III.2
Chuẩn bị đầu tư
620
820
309
109
1
Dự án nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyện thuộc địa phận huyện Chợ Lách (ĐH. 34, 35, 37)
620
511
109
Hết nhu cầu thanh toán các chi phí chuẩn bị đầu tư
2
Mở rộng bãi rác An Hiệp, huyện Ba Tri
209
209
Bổ sung danh mục chuẩn bị đầu tư
3
Nâng cấp, mở rộng công viên Trần Văn Ơn
100
100
Bổ sung danh mục chuẩn bị đầu tư
IV
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
26.400
26.400
26.400
26.400
1
Quỹ phát triển đất của Tỉnh; Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính
26.400
26.400
26.400
26.400
1.1
Đầu tư phát triển quỹ đất; Trong đó:
Hỗ trợ cho dự án Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)
26.400
26.400
Giảm vốn do hết nhu cầu vốn giải phóng mặt bằng
Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận
26.400
26.400
Hỗ trợ vốn để giải phóng mặt bằng
V
Điều chỉnh, bổ sung danh mục và kế hoạch vốn Xổ số kiến thiết
184.800
184.800
54.846
54.846
1
Hỗ trợ thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2022
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2022