NGHỊ QUYẾT Về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND và Báo cáo thẩm tra số 90/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 1
Thông qua mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, quá trình đô thị hóa, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn, bản. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thúc đẩy bình đẳng giới. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, đảm bảo môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
Chương trình mục tiêu quốc gia; củng cố hệ thống Văn phòng Điều phối nông thôn mới theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ, hiệu quả.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025. Tiếp tục nâng cao chất lượng các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ phát động; phong trào thi đua “Bắc Kạn chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021-2025, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” .
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình, Đề án chuyên đề trọng tâm theo chỉ đạo của trung ương, của tỉnh để phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương trong xây dựng nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, dự án khác trên địa bàn nông thôn giai đoạn 2021-2025.
Chương trình:
Chương trình. Đặc biệt coi trọng vai trò của cấp cơ sở, đảm bảo sự tham gia của người dân trong việc giám sát, đánh giá.
Điều 2
Thông qua nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm của tỉnh được thực hiện cùng thời điểm lập, xây dựng kế hoạch, dự toán và phân bổ ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Chương trình (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021) như sau:
Chương trình (căn cứ số xã tính đến hết năm 2021, trừ các xã đặc biệt khó khăn) như sau:
Chương trình vốn vay ADB: Thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được HĐND tỉnh thông qua.
Điều 3
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 (nguồn vốn đầu tư) như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 (nguồn vốn đầu tư) .
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 (nguồn vốn đầu tư)
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 17/2018/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2018 quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; Số 11/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; Số 02/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc quy định mức chi cho công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2022./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ, VPQH, VPCP, VPCTN;
Ban Công tác đại biểu (UBTVQH) ;
Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính;
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Vụ Pháp chế các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư;
Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp) ;
TT Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Đoàn đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
TT Huyện (Thành) ủy; HĐND, UBND,
UBMTTQVN các huyện, thành phố;
Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
LĐVP;
Phòng Công tác HĐND;
Lưu: VT.
Phương Thị Thanh
Phụ lục số 01
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC HUYỆN THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
STT
Nội dung hỗ trợ
Ngân sách nhà nước (%)
Vận động, huy động nguồn lực khác tối đa (%)
Tổng số (hỗ trợ tối thiểu)
Trong đó:
Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa
Ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu
Hệ thống đường huyện
73,5
70
3,5
26,5
Bến xe khách (nếu có theo quy hoạch)
73,5
70
3,5
26,5
Trung tâm y tế
73,5
70
3,5
26,5
Trường Trung học phổ thông
73,5
70
3,5
26,5
Trung tâm văn hóa thể thao
73,5
70
3,5
26,5
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp thường xuyên
73,5
70
3,5
26,5
Chợ trung tâm
73.5
70
3,5
26,5
Công trình thu gom xử lý chất thải; công trình nước sạch tập trung
73,5
70
3,5
26,5
Phụ lục số 02
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC XÃ THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
STT
Nội dung hỗ trợ
Ngân sách nhà nước (%)
Vận động, huy động nguồn lực khác tối đa (%)
Tổng số (hỗ trợ tối thiểu)
Trong đó
Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa
Ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu
1
Đường giao thông xã, thôn, liên thôn
73,5
70
3,5
26,5
2
Đường giao thông ngõ, xóm
73,5
70
3,5
26,5
3
Đường giao thông nội đồng
73,5
70
3,5
26,5
4
Hệ thống thuỷ lợi nội đồng
73,5
70
3,5
26,5
5
Trường học
95
70
25
5
6
Trạm y tế
95
70
25
5
7
Nhà Văn hoá xã
90
70
20
10
8
Trung tâm thể thao xã
73,5
70
3,5
26,5
9
Nhà Văn hoá thôn
73,5
70
3,5
26,5
10
Khu thể thao thôn
73,5
70
3,5
26,5
11
Công trình thu gom xử lý chất thải; Các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
73,5
70
3,5
26,5
12
Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số ở nông thôn.
95
70
25
5
13
Hệ thống lưới điện nông thôn
95
70
25
5
14
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, chợ an toàn thực phẩm cấp xã theo quy định
95
70
25
5