NGHỊ QUYẾT Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Khám chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012 ; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 25/ 2014/ TT-BTC ngày 17 tháng 0 2 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ; Căn cứ Thông tư số 02 /2022 /TT-BYT ngày 18 tháng 0 2 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2; Xét Tờ trình số 61 /TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS- CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ
xét nghiệm SARS- CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. b) Nghị quyết này không áp dụng đối với các trường hợp lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. c) Các nội dung có liên quan đến giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không quy định tại nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT- BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (trừ cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ y tế dự phòng). b) Các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (trừ các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bệnh viện hạng đặc biệt, bệnh viện hạng I thuộc Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh). c) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
Chi tiết mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị quyết này.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Ban Công tác đại biểu;
Bộ Tài chính; Bộ Y tế;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Đoàn ĐBQH tỉnh; UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy; UBND tỉnh;
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;
Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, CTHĐND.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Y Vinh Tơr