NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHOÁ x KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 416 /TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh d ự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu An Giang ; B áo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - n gân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu An Giang như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu An Giang, gồm: Cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu được cấp có thẩm quyền cho phép (gọi tắt là cửa khẩu) trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện ra, vào cửa khẩu thuộc khu kinh tế cửa khẩu An Giang.
3. Đối tượng được miễn nộp phí
Xe 02 bánh; xe cứu thương; xe chữa cháy; xe chuyên dùng phục vụ tang lễ; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng; xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng công an.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trong khu vực cửa khẩu đã nộp tiền sử dụng hạ tầng khu thương mại - dịch vụ các cửa khẩu có phương tiện vận chuyển hàng hóa bằng ô tô thuộc chủ sở hữu của các đơn vị này khi xuất, nhập khẩu ra, vào khu vực cửa khẩu.
4. Tổ chức thu phí
Các Ban Quản lý cửa khẩu: Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình.
5. Mức thu phí
ĐVT: đồng/ phương tiện/lượt ra, vào
STT
Phương tiện chịu phí
Mức thu phí
I
Xe khách thông thường
1
Xe dưới 12 ghế ngồi
30.000
2
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi
40.000
3
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên
50.000
II
Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan, hàng hóa quá cảnh
1
Xe tải có tải trọng dưới 2 tấn
30.000
2
Xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn
40.000
3
Xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn
50.000
4
Xe tải có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet
80.000
5
Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet
115.000
6. Kê khai, nộp phí
Cơ quan tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo quy định tại
Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
7. Quản lý và sử dụng phí
a) Số tiền phí thu được tại khoản 5 Điều này thực hiện nộp 50% vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Đối với 50% tổng số tiền phí thu được còn lại để lại sử dụng cho công tác quản lý, công tác phục vụ thu phí và chi phí dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng và các chi phí nghiệp vụ chuyên môn khác.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính
Website Chính phủ;
Bí thư Tỉnh ủy;
Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh An Giang;
Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;
Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;
Cổng thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Lưu: VT, Phòng CTHĐND-Huy
CHỦ TỊCH
Lê Văn Nưng