NGHỊ QUYẾT Quy định n guyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-BKTNS ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ( sau đây gọi tắt là
Chương trình ).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các đơn vị sử dụng kinh phí để thực hiện
Chương trình ( sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành và địa phương ).
Chương trình.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương cùng với nguồn vốn ngân sách địa phương phân bổ cho sở, ban, ngành và địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 theo các tiêu chí, hệ số ưu tiên phân bổ được quy định tại Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ), xã đạt dưới 15 tiêu chí.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; trong tổng vốn giai đoạn 2021-2025.
Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á ( sau đây gọi tắt là
Chương trình vốn vay ADB ) sau khi được Quốc hội cho phép bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình triển khai
Chương trình.
Chương trình, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022)
a) Cơ chế hỗ trợ, thứ tự ưu tiên:
Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ như giai đoạn 2016-2020.
Bố trí vốn ngân sách Trung ương cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh.
Ưu tiên bố trí đối với các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các xã đã được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới), các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo đã được phê duyệt tại Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ( sau đây gọi chung là xã đặc biệt khó khăn ).
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng xã:
Xã đặc biệt khó khăn: hệ số 4,0.
Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên: hệ số 1,3.
Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu trên (bao gồm cả các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): hệ số 1,0.
2. Giai đoạn 2022-2025
a) Cơ chế hỗ trợ, thứ tự ưu tiên:
Bố trí vốn ngân sách Trung ương cho toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh trừ các xã đặc biệt khó khăn: Phú Lợi - huyện Giang Thành, Bình Giang và Thổ Sơn – huyện Hòn Đất; An Minh Bắc và Minh Thuận - huyện U Minh Thượng.
Ưu tiên bố trí mức độ cao đối với các xã đạt dưới 15 tiêu chí, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới để tập trung hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới và phấn đấu đạt chuẩn.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ:
Theo đối tượng xã:
+ Xã đạt dưới 15 tiêu chí: hệ số 5,0.
+ Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: hệ số 3,0.
+ Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 1,0.
Theo đối tượng huyện:
+ Hỗ trợ 04 huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới để tập trung hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới và phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang: hệ số 10,0.
Chương trình vốn vay ADB: tiêu chí phân bổ vốn cho
Chương trình vốn vay ADB được xác định dựa trên các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ đã được quy định cụ thể tại Hiệp định vay vốn giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1467/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2018, số 758/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình vốn vay ADB; các văn bản của Bộ Y tế phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư
Chương trình vốn vay ADB theo quy định.
Điều 5
Định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Đối với vốn đầu tư phát triển: căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chí, hệ số phân bổ quy định tại
Điều 4 Nghị quyết này.
2. Đối với vốn sự nghiệp: hằng năm căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các thành phần của
Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, huyện, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao và hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên được quy định tại điểm b khoản 2
Điều 6 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 6
Tỷ lệ vốn đối ứng và nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình
Chương trình cho tỉnh.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.