NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ một số nội dung đặc thù kinh phí sự nghiệp
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XVIII - KỲ HỌP CHÍN (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ ch ế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 n ă m 2022 của Thủ tướng Ch í nh ph ủ quy định nguyên tắc, tiêu ch í , định mức ph â n b ổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ v ố n đ ố i ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 33 ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp .
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định mức hỗ trợ một số nội dung chi thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025 theo Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính ( gọi tắt là Thông tư số 53/2022/TT-BTC ), gồm:
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Điều 2
Nội dung và mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
a) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha;
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.
2. Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở
a) Chi mua sắm thiết bị đài truyền thanh xã bao gồm: thiết bị phần cứng, phần mềm đáp ứng danh mục thành phần cơ bản theo Thông tư 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông: Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/cụm.
b) Chi sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đài truyền thanh xã: gồm thiết bị phần cứng, phần mềm đáp ứng Thông tư 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông: mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/cụm.
c) Chi mua sắm, sửa chữa, thay thế phương tiện sản xuất các sản phẩm thông tin, tuyên truyền cho cơ sở truyền thanh - truyền hình cấp huyện: mức hỗ trợ theo thực tế phát sinh và các quy định hiện hành. Hàng năm căn cứ dự toán được giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể khi phân bổ giao dự toán kinh phí.
3. Hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn: mức hỗ trợ theo thực tế phát sinh và các quy định hiện hành, tối đa không quá 70% kinh phí thực hiện mô hình được phê duyệt. Hàng năm căn cứ dự toán được giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể khi phân bổ giao dự toán kinh phí.
4. Chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các cá nhân tổ chức: Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng ( lần đầu ) cho các cá nhân, tổ chức.
5. Hỗ trợ các dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp:
Mức hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại
Điều 2, Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND, ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang nhưng tối đa không quá mức hỗ trợ quy định tại Điểm a, Khoản 5,
Điều 21, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Phương thức hỗ trợ: sau đầu tư.
6. Hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp:
Mức hỗ trợ: theo thực tế phát sinh và các quy định hiện hành, tối đa không quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ cho 1 cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm căn cứ dự toán được giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể khi phân bổ giao dự toán kinh phí.
7. Bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn:
a) Nội dung hỗ trợ: thực hiện theo các nhiệm vụ của địa phương tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam.
Điều 3 . Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì sẽ áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Chín ( chuyên đề ) thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2022./.