THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với Thành phố Cần Thơ
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với Thành phố Cần Thơ; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với Thành phố Cần Thơ như sau: A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện các quy định về cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với Thành phố Cần Thơ, bao gồm: cơ chế về quản lý ngân sách và cơ chế về huy động các nguồn tài chính cho đầu tư phát triển Thành phố Cần Thơ. 2. Ngoài các cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi quy định tại Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này, Thành phố thực hiện các quy định chung về quản lý tài chính ngân sách quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác về tài chính ngân sách. B. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: I. Về cơ chế ngân sách: 1. Về bố trí vốn đầu tư qua các Bộ, cơ quan Trung ương và hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương đối với các dự án trọng điểm trên địa bàn Thành phố. 1.1. Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, hàng năm căn cứ khả năng bố trí của ngân sách Thành phố, khả năng cân đối của ngân sách trung ương, ngân sách trung ương thực hiện bố trí, hỗ trợ vốn từ ngân sách trung ương để thực hiện các dự án quan trọng có ý nghĩa đối với Thành phố Cần Thơ và các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long theo danh mục các dự án quy định tại Tiết a, Khoản 1,
Điều 1 Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Nguyên tắc bố trí và hỗ trợ vốn: Đối với các dự án đầu tư thuộc Thành phố quản lý, ngân sách trung ương hỗ trợ một phần có mục tiêu cho ngân sách Thành phố để triển khai thực hiện. Đối với các dự án trên địa bàn Thành phố thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý, ngân sách trung ương bố trí vốn qua các Bộ, cơ quan Trung ương để thực hiện. Phương thức thực hiện như sau:
1.2.1. Đối với các dự án đầu tư thuộc Thành phố quản lý: Hàng năm, trước ngày 25 tháng 7 năm trước, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban ngành liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố. Trên cơ sở tổng mức vốn của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã phân kỳ thực hiện hàng năm; tiến độ triển khai thực hiện dự án và nhu cầu vốn thực hiện dự án trong năm kế hoạch, trong đó xác định rõ nguồn ngân sách Thành phố bố trí, nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và các nguồn tài chính khác theo chế độ quy định gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định mức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố theo từng dự án trong dự toán ngân sách hàng năm.
1.2.2. Đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương quản lý: Hàng năm, trên cơ sở tổng mức vốn của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến độ thực hiện dự án năm kế hoạch, các Bộ, cơ quan Trung ương có dự án liên quan lập dự toán nhu cầu vốn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 25 tháng 7 năm trước để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối với các dự án quan trọng khác, như: bệnh viện đa khoa của Thành phố,... căn cứ tổng mức vốn đầu tư của dự án được cấp có thẩm quyền quyết định, tiến độ thực hiện dự án năm kế hoạch, khả năng ngân sách của Thành phố và ngân sách trung ương; căn cứ vào đề nghị của Uỷ ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
3. Về bố trí vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ: Căn cứ kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ và mục tiêu sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ cho đầu tư phát triển; Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp vào danh mục các dự án đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ, phân kỳ đầu tư phù hợp với tiến độ thực hiện cho 3 dự án do Thành phố Cần Thơ quản lý, gồm: Tuyến đường Mậu Thân - Sân bay Trà Nóc; tuyến đường Bốn Tổng - Một Ngàn và dự án Nâng cấp, mở rộng Cảng Cái Cui trình cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Về thưởng và hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn thu vượt dự toán ngân sách trung ương phát sinh trên địa bàn Thành phố:
4.1. Về thưởng thu vượt dự toán ngân sách: Hàng năm, trong trường hợp có số tăng thu phần ngân sách trung ương được hưởng so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố trên địa bàn Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, ngân sách Thành phố được thưởng 30% của số tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước. Phương thức xác định mức thưởng, nguyên tắc sử dụng tiền thưởng và phương thức hạch toán ngân sách đối với số tiền thưởng thực hiện theo quy định tại
Mục 17
Phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính.
Mục I
Phần B Thông tư này được sử dụng theo đúng quy định tại Điểm d, Khoản 1,
Điều 1 Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với Thành phố Cần Thơ.
5. Về dự toán ngân sách năm 2007:
Đối với dự toán ngân sách năm 2007 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Uỷ ban nhân dân Thành phố Cần Thơ xây dựng dự toán ngân sách Thành phố theo nguyên tắc: Dự toán chi đầu tư phát triển do Thành phố quản lý, bao gồm: dự toán chi đầu tư phát triển trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương (không kể nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất) và dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (không kể nguồn vốn đầu tư ngoài nước) tương ứng với mức đầu tư phát triển do Thành phố Hải Phòng hoặc Thành phố Đà Nẵng quản lý; Dự toán chi thường xuyên tính theo định mức, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
II. Về huy động các nguồn tài chính cho đầu tư phát triển:
1. Thành phố Cần Thơ được tổ chức huy động vốn đầu tư trong nước thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo quy định tại Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ và các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật; ngân sách Thành phố có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi và các chi phí liên quan theo quy định.
Khi có nhu cầu huy động vốn đầu tư, Ủy ban nhân dân Thành phố lập phương án trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo quy định tại Điểm 1.3.4 Khoản 1.3
Mục 1
Phần II Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính.
Mục II
Phần B của Thông tư này không được vượt quá 30% tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Thành phố theo dự toán Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định hàng năm (không bao gồm nguồn vốn huy động cho đầu tư các dự án theo quy định của pháp luật, nguồn vốn đầu tư các dự án từ nguồn bổ sung có mục tiêu không ổn định từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố - nếu có).