NGHỊ QUYẾT Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021-2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, b ổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14, ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025; C ă n c ứ Nghị qu yế t s ố 25 / 202 1/ QH15 , ngày 28 th á ng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ v ố n ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; C ă n cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 6907/TTr-UBND, ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân b ổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ng â n sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2022./.
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 1 0/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi tắt là
Chương trình) tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2025, là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Điều 2
Nguyên tắc phân bổ
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến
Chương trình.
Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện
Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật.
Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước sang năm sau; vốn phân bổ hằng năm theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án bảo đảm tiến độ giải ngân nhanh để tạo điều kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình.
Chương trình.
Phần kinh phí còn lại bố trí cho các công trình khởi công mới đảm bảo các quy định tại Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội Phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; các công trình khởi công mới được lựa chọn phải là các công trình có nhu cầu sử dụng cấp thiết, đáp ứng tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu cấp xã, tiêu chí nâng cao cấp huyện; ưu tiên các công trình khởi công mới ở cấp xã có tính chất khuyến khích người dân tham gia, thực hiện theo cơ chế đặc thù.
Điều 3
Định mức, tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước theo đối tượng xã, huyện
1. Đối với ngân sách trung ương
a) Ưu tiên hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, xã đạt dưới 15 tiêu chí, hỗ trợ cho 02 huyện là Nam Đông và Phong Điền phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
b) Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một số chỉ tiêu còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện
Chương trình và điều kiện thực tế của tỉnh để phân bổ vốn hàng năm cho các huyện/thị xã/thành phố linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo tổng mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp xã, huyện trong cả giai đoạn 2021-2025 theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí, hệ số phân bổ vốn theo Khoản 3 Điều này.
Điều 4
Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã): Ngân sách địa phương đảm bảo đối ứng tối thiểu bằng 1,5 lần ngân sách trung ương hỗ trợ theo điểm c khoản 2
Điều 8 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg.
2. Tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương (phân chia theo tỉnh và huyện/xã)
Tỷ lệ đối ứng ngân sách tỉnh và ngân sách huyện/xã cụ thể theo Bảng sau:
TT
Địa phương
Huyện chưa được công nhận đạt chuẩn NTM
Tỷ lệ đối ứng NSĐP (%)
Ghi chú
Tỉnh
Huyện, xã
1
Huyện Nam Đông
x
70
30
2
Huyện Quảng Điền
40
60
3
Huyện A Lưới
x
80
20
4
Huyện Phong Điền
x
30
70
5
Huyện Phú Vang
x
35
65
6
Huyện Phú Lộc
x
35
65
7
Thị xã Hương Trà
x
0
100
8
Thị xã Hương Thủy
0
100
9
Thành phố Huế
x
0
100
Điều 5
Phương pháp tính toán phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
1. Đối với ngân sách trung ương
a) Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg và điều kiện thực tế của tỉnh, số điểm của từng địa phương (huyện, xã) tính toán theo
Điều 3 Quy định này để xác định tổng số điểm của từng huyện, xã; từ đó xác định tổng số điểm của toàn tỉnh.
b) Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ và tổng số điểm của toàn tỉnh, lấy tổng số vốn ngân sách trung ương hỗ trợ chia cho tổng số điểm toàn tỉnh để xác định giá trị của 01 điểm.
c) Tổng số vốn phân bổ cho từng địa phương được tính bằng tổng số điểm của địa phương mình (bao gồm cấp huyện, cấp xã) nhân với giá trị của 01 điểm.
2. Đối với ngân sách địa phương
a) Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg và điều kiện thực tế của tỉnh, số điểm của từng địa phương (huyện, xã) tính toán theo
Điều 3 Quy định này để xác định tổng số điểm của từng huyện, xã; từ đó xác định tổng số điểm của toàn tỉnh.
b) Căn cứ tổng số điểm của toàn tỉnh, lấy tổng số vốn ngân sách địa phương đối ứng theo quy định chia cho tổng số điểm toàn tỉnh để xác định giá trị của 01 điểm.
c) Căn cứ tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương (phân chia theo tỉnh và huyện/xã) theo
Điều 4 Quy định này để xác định tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng địa phương được tính bằng tổng số điểm của địa phương mình (bao gồm cấp huyện, cấp xã) nhân với giá trị của 01 điểm nhân với tỷ lệ % ngân sách tỉnh hỗ trợ, phần còn lại ngân sách huyện/xã đối ứng thực hiện./.